Quyết định số 2434/QĐ-UBND phê duyệt Định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg. Định mức này áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, quy định chi tiết về đơn giá đào tạo cho nhiều ngành nghề khác nhau.
Scope of application
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Key points
- lao động nông thôn → được đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn với mức chi phí theo Định mức đã phê duyệt.
- cơ sở đào tạo → phải tuân thủ Định mức chi phí để thực hiện việc đào tạo, không được vượt quá mức quy định.
- lao động nông thôn → được hỗ trợ đào tạo các ngành nghề như hàn, tiện, sửa chữa xe gắn máy, điện dân dụng, điện công nghiệp, điện lạnh, điện tử dân dụng, may công nghiệp, đan len, thêu máy, thêu tay, sửa chữa thiết bị máy tính, tin học văn phòng, khách sạn, nhà hàng, uốn tóc, hớt tóc, làm sạch, sơn, đắp, vẽ trang trí móng tay, gốm mỹ nghệ, kỹ thuật nông nghiệp, chăn nuôi, sinh vật cảnh, nề - hoàn thiện (công nhân xây dựng), y tế, dược phẩm.
- cơ sở đào tạo → được tính chi phí theo đơn giá đào tạo bình quân chung của nhóm nghề cho các ngành nghề mới không nằm trong danh mục đã quy định.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao kỹ năng và trình độ lao động nông thôn, tăng cơ hội việc làm và thu nhập.
- Tác động tiêu cực: Chi phí đào tạo có thể gây gánh nặng cho các cơ sở đào tạo và học viên nếu không được quản lý chặt chẽ.
- Lợi ích: Lao động nông thôn sẽ có thêm nhiều lựa chọn nghề nghiệp, nâng cao chất lượng lao động.
- Chi phí: Cơ sở đào tạo cần tuân thủ chi phí theo định mức để tránh vượt quá ngân sách.
❓ Frequently asked questions
Đối tượng nào được hưởng lợi từ Quyết định này?
Lao động nông thôn là đối tượng chính được hưởng lợi, thông qua việc nâng cao kỹ năng và trình độ nghề nghiệp của họ.
Các cơ sở đào tạo cần tuân theo mức chi phí nào để thực hiện đào tạo?
Các cơ sở đào tạo phải tuân thủ Định mức chi phí đã được phê duyệt, cụ thể là các đơn giá đào tạo cho từng ngành nghề như hàn, tiện, sửa chữa xe gắn máy, điện dân dụng, v.v.
Nếu có thêm ngành nghề mới không nằm trong danh mục quy định, cơ sở đào tạo sẽ được tính chi phí như thế nào?
Cơ sở đào tạo sẽ được tính chi phí theo đơn giá đào tạo bình quân chung của nhóm nghề tương ứng.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Đối tượng nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy
nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg
_________________________
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH, ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
Xét Tờ trình số 258/TTr-STC-SLĐTBXH, ngày 22/10/2010 của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Định mức chi phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
(Kèm theo Định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn).
Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH Lê Thanh xuân |
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ
VÀ DẠY NGHỀ NGẮN HẠN CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2434/QĐ-UBND, ngày 05/11/2010
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
______________________________
1. Danh mục các ngành nghề và đơn giá đào tạo:
(Đơn vị tính: Đồng)
|
STT |
Nghề, nhóm nghề |
Định mức tiết/học viên |
|
1 |
Hàn |
3.838 |
|
2 |
Tiện |
3.701 |
|
3 |
Nhóm nghề: Sửa chữa máy nổ, máy nông nghiệp |
3.009 |
|
4 |
Sửa chữa xe gắn máy |
3.833 |
|
5 |
Điện dân dụng |
4.891 |
|
6 |
Điện công nghiệp |
4.290 |
|
7 |
Điện lạnh |
4.437 |
|
8 |
Điện tử dân dụng |
4.015 |
|
9 |
May công nghiệp |
4.733 |
|
10 |
Đan len |
2.903 |
|
11 |
Thêu máy |
4.381 |
|
12 |
Thêu tay |
2.881 |
|
13 |
Sửa chữa TB may CN |
3.675 |
|
14 |
Sửa chữa, cài đặt, bảo trì thiết bị máy tính |
2.679 |
|
15 |
Nghề: Sửa chữa thiết bị văn phòng |
3.229 |
|
16 |
Tin học văn phòng |
2.426 |
|
17 |
Nhóm nghề: Khách sạn, nhà hàng: Nghiệp vụ lễ tân, hướng dẫn viên du lịch, dịch vụ nhà hàng, kỹ thuật chế biến món ăn, pha chế đồ uống,… |
5.205 |
|
18 |
Uốn tóc, hớt tóc |
4.559 |
|
19 |
Nhóm nghề: Làm sạch, sơn, đắp, vẽ trang trí móng tay, móng chân,… (Nails) |
4.535 |
|
20 |
Trang điểm thẩm mỹ |
4.177 |
|
21 |
Sửa chữa điện thoại di động |
3.830 |
|
22 |
Nhóm nghề: Tiểu thủ công nghiệp (đan lục bình, dây nhựa, dây chuối, kết cườm,…) |
2.881 |
|
23 |
Gốm mỹ nghệ |
5.557 |
|
24 |
Nhóm nghề: Kỹ thuật nông nghiệp |
4.903 |
|
25 |
Nhóm nghề: Kỹ thuật chăn nuôi |
4.673 |
|
26 |
Sinh vật cảnh |
3.365 |
|
27 |
Nề - hoàn thiện (công nhân xây dựng) |
4.525 |
|
28 |
Nhóm nghề: Y tế, dược phẩm |
5.114 |
2. Các ngành nghề mới:
Đối với các ngành nghề không nằm trong danh mục nêu trên hoặc các ngành nghề mới do các cơ sở đào tạo sẽ đăng ký hoạt động dạy nghề trong giai đoạn tiếp theo sẽ được tính theo đơn giá đào tạo bình quân chung của nhóm nghề, cụ thể:
- Nhóm nghề: Cơ khí hàn, tiện, sửa chữa động cơ máy nổ, sửa xe gắn máy, các ngành nghề xây dựng,…
- Nhóm nghề: Kỹ thuật điện, điện tử, điện lạnh.
- Nhóm nghề tin học.
- Nhóm nghề nông nghiệp.
- Nhóm nghề tiểu thủ công mỹ nghệ.
- Nhóm nghề dịch vụ, thẩm mỹ.
Định mức chi phí đào tạo nghề sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự biến động của giá cả và biến động kinh tế - xã hội hằng năm và từng thời kỳ./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.