Quyết định số 2434/QĐ-UBND về việc phê duyệt định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg

Quyết định số 2434/QĐ-UBND phê duyệt Định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg. Định mức này áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, quy định chi tiết về đơn giá đào tạo cho nhiều ngành nghề khác nhau.

文号2434/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Vĩnh Long
签署人Lê Thanh Xuân — Phó Chủ tịch
更新23/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期05/11/2010
生效日期
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 2434/QĐ-UBND phê duyệt Định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg. Định mức này áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, quy định chi tiết về đơn giá đào tạo cho nhiều ngành nghề khác nhau.

适用范围

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

要点

  • lao động nông thôn → được đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn với mức chi phí theo Định mức đã phê duyệt.
  • cơ sở đào tạo → phải tuân thủ Định mức chi phí để thực hiện việc đào tạo, không được vượt quá mức quy định.
  • lao động nông thôn → được hỗ trợ đào tạo các ngành nghề như hàn, tiện, sửa chữa xe gắn máy, điện dân dụng, điện công nghiệp, điện lạnh, điện tử dân dụng, may công nghiệp, đan len, thêu máy, thêu tay, sửa chữa thiết bị máy tính, tin học văn phòng, khách sạn, nhà hàng, uốn tóc, hớt tóc, làm sạch, sơn, đắp, vẽ trang trí móng tay, gốm mỹ nghệ, kỹ thuật nông nghiệp, chăn nuôi, sinh vật cảnh, nề - hoàn thiện (công nhân xây dựng), y tế, dược phẩm.
  • cơ sở đào tạo → được tính chi phí theo đơn giá đào tạo bình quân chung của nhóm nghề cho các ngành nghề mới không nằm trong danh mục đã quy định.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao kỹ năng và trình độ lao động nông thôn, tăng cơ hội việc làm và thu nhập.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đào tạo có thể gây gánh nặng cho các cơ sở đào tạo và học viên nếu không được quản lý chặt chẽ.
  • Lợi ích: Lao động nông thôn sẽ có thêm nhiều lựa chọn nghề nghiệp, nâng cao chất lượng lao động.
  • Chi phí: Cơ sở đào tạo cần tuân thủ chi phí theo định mức để tránh vượt quá ngân sách.

❓ 常见问题

Đối tượng nào được hưởng lợi từ Quyết định này?

Lao động nông thôn là đối tượng chính được hưởng lợi, thông qua việc nâng cao kỹ năng và trình độ nghề nghiệp của họ.

Các cơ sở đào tạo cần tuân theo mức chi phí nào để thực hiện đào tạo?

Các cơ sở đào tạo phải tuân thủ Định mức chi phí đã được phê duyệt, cụ thể là các đơn giá đào tạo cho từng ngành nghề như hàn, tiện, sửa chữa xe gắn máy, điện dân dụng, v.v.

Nếu có thêm ngành nghề mới không nằm trong danh mục quy định, cơ sở đào tạo sẽ được tính chi phí như thế nào?

Cơ sở đào tạo sẽ được tính chi phí theo đơn giá đào tạo bình quân chung của nhóm nghề tương ứng.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Đối tượng nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

全文

QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy

nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg

_________________________

 

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH,      ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét Tờ trình số 258/TTr-STC-SLĐTBXH, ngày 22/10/2010 của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Định mức chi phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg,


QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt Định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

(Kèm theo Định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn).

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký

Lê Thanh xuân

 

 

 

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ

VÀ DẠY NGHỀ NGẮN HẠN CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2434/QĐ-UBND, ngày 05/11/2010
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

______________________________

 

1. Danh mục các ngành nghề và đơn giá đào tạo:

(Đơn vị tính: Đồng)

STT

Nghề, nhóm nghề

Định mức tiết/học viên

1

Hàn

3.838

2

Tiện

3.701

3

Nhóm nghề: Sửa chữa máy nổ, máy nông nghiệp

3.009

4

Sửa chữa xe gắn máy

3.833

5

Điện dân dụng

4.891

6

Điện công nghiệp

4.290

7

Điện lạnh

4.437

8

Điện tử dân dụng

4.015

9

May công nghiệp

4.733

10

Đan len

2.903

11

Thêu máy

4.381

12

Thêu tay

2.881

13

Sửa chữa TB may CN

3.675

14

Sửa chữa, cài đặt, bảo trì thiết bị máy tính

2.679

15

Nghề: Sửa chữa thiết bị văn phòng

3.229

16

Tin học văn phòng

2.426

17

Nhóm nghề: Khách sạn, nhà hàng: Nghiệp vụ lễ tân, hướng dẫn viên du lịch, dịch vụ nhà hàng, kỹ thuật chế biến món ăn, pha chế đồ uống,…

5.205

18

Uốn tóc, hớt tóc

4.559

19

Nhóm nghề: Làm sạch, sơn, đắp, vẽ trang trí móng tay, móng chân,… (Nails)

4.535

20

Trang điểm thẩm mỹ

4.177

21

Sửa chữa điện thoại di động

3.830

22

Nhóm nghề: Tiểu thủ công nghiệp (đan lục bình, dây nhựa, dây chuối, kết cườm,…)

2.881

23

Gốm mỹ nghệ

5.557

24

Nhóm nghề: Kỹ thuật nông nghiệp

4.903

25

Nhóm nghề: Kỹ thuật chăn nuôi

4.673

26

Sinh vật cảnh

3.365

27

Nề - hoàn thiện (công nhân xây dựng)

4.525

28

Nhóm nghề: Y tế, dược phẩm

5.114

 

2. Các ngành nghề mới:

Đối với các ngành nghề không nằm trong danh mục nêu trên hoặc các ngành nghề mới do các cơ sở đào tạo sẽ đăng ký hoạt động dạy nghề trong giai đoạn tiếp theo sẽ được tính theo đơn giá đào tạo bình quân chung của nhóm nghề, cụ thể:

- Nhóm nghề: Cơ khí hàn, tiện, sửa chữa động cơ máy nổ, sửa xe gắn máy, các ngành nghề xây dựng,…

- Nhóm nghề: Kỹ thuật điện, điện tử, điện lạnh.

- Nhóm nghề tin học.

- Nhóm nghề nông nghiệp.

- Nhóm nghề tiểu thủ công mỹ nghệ.

- Nhóm nghề dịch vụ, thẩm mỹ.

 

Định mức chi phí đào tạo nghề sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự biến động của giá cả và biến động kinh tế - xã hội hằng năm và từng thời kỳ./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。