Nghị quyết số 25/2002/NQ-HĐ V/v: Mức thu - chi học phí ở các cơ sở giáo dục công lập, bán công và học sinh kế hoạch A - Trường Trung học Y tế

Nghị quyết này quy định mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục công lập, bán công và học sinh kế hoạch A - Trường Trung học Y tế tại tỉnh Bình Phước. Mức học phí được phân biệt theo khu vực (Thị xã, thị trấn và Nông thôn, miền núi thấp) và ngành học.

문서 번호25/2002/NQ-HĐ
문서 유형결의
발행 기관Đồng Nai
서명자Nguyễn Hữu Luật — Chủ tịch
업데이트30. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo, Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일17. 01. 2002
발효일17. 01. 2002
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục công lập, bán công và học sinh kế hoạch A - Trường Trung học Y tế tại tỉnh Bình Phước. Mức học phí được phân biệt theo khu vực (Thị xã, thị trấn và Nông thôn, miền núi thấp) và ngành học.

적용 범위

Các cơ sở giáo dục công lập, bán công, Trường Trung học Y tế và học sinh kế hoạch A.

핵심 사항

  • Đối với các cơ sở Giáo dục công lập: Mức thu từ 10.000đ đến 15.000đ/học sinh/tháng tùy theo khu vực và ngành học.
  • Đối với các cơ sở Giáo dục bán công: Mức thu từ 30.000đ đến 80.000đ/học sinh/tháng, tùy theo ngành học.
  • Học sinh kế hoạch A - Trường Trung học Y tế: Mức thu là 60.000đ/học sinh/tháng.
  • Thời gian thu học phí từ năm học 2001-2002.
  • miễn giảm, thủ tục và quản lý quỹ học phí thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ sở giáo dục công lập và bán công có nguồn thu ổn định để duy trì hoạt động.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính cho học sinh, phụ huynh đặc biệt là ở khu vực nông thôn, miền núi thấp.
  • Học sinh kế hoạch A - Trường Trung học Y tế được hưởng mức học phí cao hơn so với các cơ sở giáo dục công lập.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu học phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức thu học phí từ 10.000đ đến 80.000đ/học sinh/tháng, tùy theo khu vực và ngành học.

Thời gian thu học phí là bao lâu?

Thời gian thu học phí từ năm học 2001-2002.

Học sinh kế hoạch A - Trường Trung học Y tế được miễn giảm học phí không?

Không, mức thu đối với học sinh kế hoạch A - Trường Trung học Y tế là 60.000đ/học sinh/tháng.

Có quy định về thủ tục miễn giảm học phí không?

Có, việc miễn giảm và quản lý quỹ học phí thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

UBND tỉnh có trách nhiệm gì trong Nghị quyết này?

UBND tỉnh được giao triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả hàng năm cho HĐND tỉnh biết.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2002/NQ-HĐ Bình Phước, ngày 17 tháng 01 năm 2002

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA VI - KỲ HỌP THỨ NĂM

(Từ ngày 15 đến ngày 17 tháng 01 năm 2002)

 

NGHỊ QUYẾT

V/v: Mức thu - chi học phí ở các cơ sở giáo dục công lập, bán công

và học sinh kế hoạch A - Trường Trung học Y tế

____________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 21/6/1994;

- Sau khi xem xét các Tờ trình số 02/TT-UB, số 05/TT-UB và số 06/ TT-UB ngày 02/01/2002 của UBND tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban VH - XH và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh về mức thu - chi học phí ở các cơ sở giáo dục công lập, bán công và học sinh kế hoạch A - Trường Trung học Y tế,

QUYẾT NGHỊ:

1/ Thông qua mức thu - chi học phí ở các cơ sở Giáo dục công lập, bán công và học sinh kế hoạch A - Trường Trung học Y tế do UBND tỉnh trình tại kỳ họp thứ năm HĐND tỉnh khoá VI như sau :

a/ Đối với các cơ sở Giáo dục công lập:

Mức thu:

Ngành học

Khu vực

Thị xã, thị trấn

Nông thôn, miền núi thấp

Mẫu giáo

15.000 đ / hs / tháng

10.000 đ / hs / tháng

Trung học cơ sở

10.000 đ / hs / tháng

8.000 đ / hs / tháng

b/ Đối với các cơ sở Giáo dục bán công :

Mức thu:

- Mầm non:

30.000 đ/hs/tháng.

- Trung học cơ sở:

55.000 đ/hs/tháng.

- Trung học phổ thông:

80.000 đ/hs/tháng.

c/ Đối với học sinh kế hoạch A - Trường Trung học Y tế: Mức thu: 60.000 đ/hs/tháng.

2/ Thời gian thu: Từ năm học 2001–2002.

3/ Đối tượng miễn giảm, thủ tục miễn giảm; Việc tổ chức thu, quản lý và sử dụng quỹ học phí, thực hiện đúng theo quy định tại quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ, các Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT/BGD&ĐT-BTC, số 38/2001/TTLT/BGD&ĐT- BTC của liên bộ Giáo dục - Đào tạo .và Tài chính, Thông tư liên tịch số 44/2000/TTLT/BTC-BGDĐT-BLĐTBXH của liên bộ Tài chính, Giáo dục - Đào tạo và Lao động Thương binh – Xã hội.

4/ HĐND tỉnh Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; Hàng năm UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện để HĐND tỉnh biết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Phước khóa VI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 17 tháng 01 năm 2002./.

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Hữu Luật

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

25/2002/NQ-HĐ
Nghị quyết số 25/2002/NQ-HĐ V/v: Mức thu - chi học phí ở các cơ sở giáo dục công lập, bán công và học sinh kế hoạch A - Trường Trung học Y tế
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.