Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân vùng, phân khu vực, phân loại đường phố và phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

文号25/2009/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Tuyên Quang
签署人Đỗ Văn Chiến — Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
更新05/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Chưa Phân Loại
发布日期21/12/2009
生效日期31/12/2009
失效日期01/01/2011
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

-------------

Số: 25/2009/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------

Đà Nẵng, ngày 16 tháng 10 năm 2009

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với bác sỹ

công tác tại Trạm y tế phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng

--------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 65/2008/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 11 về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2008;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quyết định này quy định về thực hiện chính sách ưu đãi đối với bác sỹ công tác tại Trạm y tế phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi

1. Bác sỹ trong biên chế, hợp đồng lao động và thuộc đối tượng thu hút theo Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2007 của UBND thành phố đang công tác tại các đơn vị y tế quận, huyện, thành phố:

a) Tự nguyện đến công tác tại Trạm y tế phường, xã;

b) Thực hiện chế độ tăng cường, biệt phái đến công tác tại Trạm y tế phường, xã chưa có Bác sĩ trong thời hạn ít nhất 02 (hai) năm.

2. Bác sỹ hợp đồng theo Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ và Bác sĩ thuộc diện hợp đồng lao động khác hiện đang công tác tại Trạm y tế phường, xã;

3. Bác sỹ thuộc đối tượng thu hút được tiếp nhận và bố trí công tác tại Trạm y tế phường, xã theo Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2007 của UBND thành phố.

Điều 3. Chế độ, chính sách ưu đãi

1. Tuyển dụng vào biên chế:

Sử dụng chỉ tiêu biên chế được HĐND thành phố giao cho ngành y tế để tuyển dụng vào biên chế đối với đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định này. Riêng đối với bác sĩ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này, nếu sau 02 (hai) năm công tác được đánh giá, xếp loại tốt trở lên thì được ưu tiên xét tuyển vào biên chế.

2. Điều động đến công tác tại các đơn vị y tế tuyến quận, huyện hoặc thành phố:

a) Bác sỹ có thời gian công tác tại Trạm y tế phường, xã từ 5 (năm) năm trở lên kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, đồng thời bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ thì được xem xét điều động đến công tác tại các đơn vị y tế quận, huyện hoặc thành phố;

b) Bác sỹ công tác tại các đơn vị y tế quận, huyện hoặc thành phố được tăng cường, biệt phái đến công tác tại Trạm y tế phường, xã nếu sau khi hết thời hạn tăng cường, biệt phái theo quy định, Trưởng trạm y tế phường, xã có nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chức trách được giao đạt loại tốt trở lên thì được điều động trở lại công tác tại đơn vị cũ. Trường hợp có nguyện vọng công tác lâu dài tại Trạm y tế phường, xã thì tiếp tục được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Quyết định này.

3. Trợ cấp kinh phí:

a) Được trợ cấp thêm hằng tháng bằng 100% mức lương theo ngạch, bậc và phụ cấp hiện hưởng;

b) Được hỗ trợ tiền xăng xe hằng tháng theo chế độ quy định đối với những người có nơi ở cách xa Trạm y tế phường, xã đang công tác từ 10 (mười) km trở lên;

c) Các khoản trợ cấp nêu trên được nhận cùng kỳ lương hằng tháng tại Trạm y tế phường, xã đang công tác;

d) Bác sỹ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 2 Quyết định này tự nguyện đến công tác tại Trạm y tế các xã miền núi thuộc huyện Hoà Vang được hỗ trợ một lần: 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng; Trạm y tế các xã còn lại thuộc huyện Hoà Vang: 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) và Trạm y tế các phường thuộc các quận: 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng).

4. Đối với Bác sỹ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này được hưởng đồng thời chính sách ưu đãi đối với Bác sĩ về công tác tại Trạm y tế phường, xã theo Quyết định này và chính sách ưu đãi đối với những người tự nguyện đến làm việc lâu dài tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng quản lý theo quy định tại Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2007 của UBND thành phố.

5. Cử đi đào tạo, bồi dưỡng, dự thi nâng ngạch, nâng lương trước thời hạn:

a) Được cử đi đào tạo sau đại học (Chuyên khoa định hướng, Bác sỹ chuyên khoa cấp 1, Bác sỹ chuyên khoa cấp 2, thạc sỹ, tiến sỹ) và được hưởng chế độ trợ cấp đi học theo quy định hiện hành;

b) Được ưu tiên cử tham dự các kỳ thi nâng ngạch Bác sỹ lên Bác sỹ chính do Bộ Y tế tổ chức hằng năm đối với Bác sỹ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định;

c) Trong thời gian công tác tại Trạm y tế phường, xã nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, chức trách được giao thì được ưu tiên xem xét nâng bậc lương trước thời hạn.

6. Đối với cán bộ y tế có trình độ trung cấp, sơ cấp đang công tác tại Trạm y tế phường, xã được cơ quan, đơn vị cử đi học hoặc cá nhân tự đi học sau khi tốt nghiệp Bác sỹ thì được hưởng các chính sách ưu đãi như sau:

a) Được trợ cấp kinh phí theo quy định tại khoản 2, Điều 13, Quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị và xã, phường thuộc thành phố Đà Nẵng quản lý được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ban hành kèm theo Quyết định số 94/2005/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2005 của UBND thành phố;

b) Được chuyển sang ngạch Bác sỹ và được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định tại Quyết định này nếu có cam kết công tác tại Trạm y tế phường, xã từ 5 (năm) năm trở lên và đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

Điều 4. Trách nhiệm

1. Bác sỹ quy định tại điểm a, khoản 1, khoản 3, Điều 2 Quyết định này phải có đơn tự nguyện và cam kết làm việc tại Trạm y tế phường, xã ít nhất là 05 (năm) năm kể từ ngày có Quyết định điều động, bố trí công tác;

2. Bác sỹ quy định tại Điều 2 Quyết định này nếu tự ý bỏ việc; chuyển công tác đến cơ quan, đơn vị khác khi chưa được cơ quan có thẩm quyền đồng ý; không thực hiện đúng cam kết; không chấp hành Quyết định điều động, biệt phái; bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì phải bồi thường các khoản trợ cấp đi học và trợ cấp một lần theo quy định tại Quyết định này; riêng Bác sỹ theo quy định tại điểm a, khoản 1, khoản 3, Điều 2 Quyết định này nếu có thời gian công tác tại Trạm y tế phường, xã từ 02 (hai) năm trở lên thì không phải bồi thường khoản trợ cấp một lần.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Y tế:

a) Phối hợp với UBND các quận, huyện rà soát, xác định các Trạm y tế phường, xã còn thiếu Bác sỹ; xác định số lượng Bác sỹ cần tăng cường, bổ sung nhằm bảo đảm số lượng, chất lượng, cơ cấu cán bộ y tế tại Trạm y tế phường, xã theo quy định;

b) Xây dựng kế hoạch và lập danh sách Bác sỹ đang tác tại các đơn vị y tế quận, huyện, thành phố tự nguyện, tăng cường, biệt phái đến công tác tại Trạm y tế phường, xã và báo cáo UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) xem xét, phê duyệt;

c) Sau khi được UBND thành phố phê duyệt, Giám đốc Sở Y tế ban hành quyết định tăng cường, biệt phái Bác sỹ từ các đơn vị y tế quận, huyện, thành phố đến công tác tại Trạm y tế phường, xã; quyết định điều động Bác sỹ sau khi hết thời hạn tăng cường, biệt phái trở về công tác tại đơn vị cũ;

d) Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện chính sách ưu đãi theo quy định. Xây dựng kế hoạch, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức tuyển dụng vào biên chế đối với các đối tượng quy định tại Điều 2, Quyết định này;

đ) Thông báo về địa phương nơi đăng ký hộ khẩu hoặc đơn vị đang công tác đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 4 Quyết định này;

e) Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định này và định kỳ hằng năm báo cáo UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ).

2. Giám đốc Sở Nội vụ:

a) Trình UBND thành phố tiếp nhận, bố trí công tác tại Trạm y tế phường, xã đối với Bác sỹ thuộc đối tượng thu hút theo Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2007 của UBND thành phố;

b) Phối hợp với Sở Y tế tổ chức tuyển dụng vào biên chế đối với các đối tượng quy định tại Điều 2, Quyết định này.

3. Giám đốc Sở Tài chính:

Tham mưu UBND thành phố bố trí kế hoạch ngân sách; hướng dẫn các đơn vị y tế sử dụng, thu hồi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi đối với Bác sỹ công tác tại các Trạm y tế phường, xã.

4. Trưởng Trạm y tế phường, xã:

a) Quản lý, sử dụng Bác sỹ tự nguyện, tăng cường, biệt phái đến công tác tại Trạm y tế phường, xã theo quy định;

b) Báo cáo Sở Y tế những trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 4, Quyết định này;

c) Thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi đối với Bác sỹ công tác tại Trạm y tế phường, xã theo quy định tại Quyết định này;

d) Thu hồi và nộp vào ngân sách các khoản kinh phí ưu đãi, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 4, Quyết định này;

đ) Nhận xét, đánh giá hằng năm đối với Bác sỹ công tác tại Trạm y tế phường, xã và báo cáo Sở Y tế để theo dõi.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 7. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Giám đốc Trung tâm y tế các quận, huyện, Trưởng Trạm y tế các phường, xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Trần Văn Minh

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 10
181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP 已失效 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效
被其修订补充 2
被其替代 1
25/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân vùng, phân khu vực, phân loại đường phố và phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。