Quyết định này quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân sử dụng đất theo hợp đồng thuê đất. Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm của giá đất theo mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành hàng năm.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo hợp đồng thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Key points
- thuê đất → được thuê đất với đơn giá một năm bằng 1,5% giá đất do Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành hàng năm.
- thuộc vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư → được thuê đất với đơn giá một năm bằng 0,75% giá đất do Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành hàng năm.
- Sở Tài chính → tham mưu trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp nếu giá đất chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường.
- Việc xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể → được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm chi phí thuê đất cho các tổ chức và cá nhân thuộc vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc dự án khuyến khích đầu tư.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương nếu giá đất thực tế cao hơn đơn giá quy định.
❓ Frequently asked questions
Đơn giá thuê đất được xác định như thế nào?
Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành hàng năm. Đối với vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đơn giá thuê đất một năm là 0,75%.
Đối tượng nào được hưởng ưu đãi về đơn giá thuê đất?
Các tổ chức và cá nhân sử dụng đất trong vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.
Nếu giá đất thực tế cao hơn đơn giá quy định, có giải pháp gì?
Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp nếu giá đất do Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành hàng năm chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND.
Có cần phải xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể không?
Có, việc xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP.
Full text
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỈNH ĐỒNG THÁP ________ |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
|
Số: 25/2011/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 22 tháng 9 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
______________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành hàng năm.
2. Đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành hàng năm.
Việc xác định vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành hàng năm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 của Quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.
Điều 2. Việc xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và khoản 4 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai và theo dõi, kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như điều 4; - VPCP (I+II); - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh; - Chủ tịch & các PCT/UBND Tỉnh; - LĐVP/UBND Tỉnh; - Lưu: VT, KTTH-Song.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tôn Hoàng
|
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.