Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung một số điều của Nghị quyết 23/2011/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố về một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII (nhiệm kỳ 2011-2016)

Số hiệu25/2012/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Thị Quyết Tâm — Chủ tịch
Cập nhật01/07/2026
NgànhNội Vụ, Tài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành05/12/2012
Ngày áp dụng01/01/2013
Ngày hết hiệu lực19/12/2016
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh, bổ sung một số điều của Nghị quyết 23/2011/NQ-HĐND

ngày 07 tháng 12 năm 2011 của Hội  đồng nhân dân thành phố

về một số chế độ, định mửc chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân

thành pho Hồ Chí Minh khóa VIII (nhiệm kỳ 2011-2016)

___________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BẢY

 

Căn cứ Luật  Tổ chức Hội  đồng nhân  dân và ủy ban nhân  dân ngày 26  tháng  11 năm 2003; 

Căn cứ Luật  ban hành văn bản quy phạm pháp  luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày  16 tháng  12 năm 2002; 

Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của ủy ban thường vụ  Quốc hội về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của  Quốc hội,  các cơ  quan của  Quốc hội,  Văn phòng  Quốc hội, các  cơ quan trực thuộc ủy ban Thường vụ Quốc hội,  các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; 

Căn cứ  Thông tư  số 97/2010/TT-BTC ngày  06 tháng 7 năm  2010  của Bộ Tài  chính quy  định  chế độ công  tác phí,  chế độ chi tổ  chức các hội  nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; 

Căn cứ  Thông tư số  01/2010/TT-BTC ngày  06 tháng  01 năm 2010  cũa  Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chỉ tiêu tổ  chức các hội nghị, hội thảo  quốc tế tại Việt Nam  và chi tiêu tiếp khách trong nước; 

Căn cứ Thông tư số 102/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 06 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí; 

Căn  cứ  Thông tư liên  tịch số  46/2012/TT-BTC  ngày  16 tháng  03 năm 2010 của Bộ Tài  chính quy  định chế độ bồi  dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; 

Căn  cứ  công  văn  số  59231/BTC-HCSN  ngày  27  tháng  11 năm  2012  của Bộ Tài chính về việc trả lời  về định  mức chi tiêu của  Hội đồng  nhân dân  áp dụng Nghị quyết 524/2012/UBTVQH13 ngày 20 tháng  09 năm 2012; 

Căn cứ công văn số 11756/STC-HCSN ngày 29 tháng  11 năm 2012 của Sở Tài  chính về  góp ý  dự  thảo Nghị  quyết  bổ  sung  về một  số  chế  độ,  định  mức chi cho hoạt động của Hội  đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa  VIII; 

Theo  đề nghị  của Thường  trực Hội  đồng nhân  dân thành phố  sửa đổi, bổ  sung một  số  điều  của Nghị  quyết  23/2011/NQ-HĐND ngày  07 tháng  12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố về một số định mức chi  cho hoạt  động của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII (nhiệm kỳ 2011-2016), 

 

QUYẾT NGHỊ

 

Điều  1. Sửa  đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 23/2011/NQ- HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2011 của Nghị quyết Hội đồng nhân  dân quy định chi tiết về một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân thành  phố Hổ Chí Minh  (sau  đây gọi  tắt là  Nghị quyết số  23/2011/NĐ-HĐND) như sau: 

1. Sửa đổi Điểm b mục 1 Điều 6 như sau: 

"Điều  6. Chi  cho công tác  xây  dựng  văn  bản  của Thường trực và các  Ban Hội đồng nhân dân thành phố 

b)  Chi  soạn  thảo  dự  thảo  nghị  quyết  mới  hoặc  thay  thế: mức  chi  từ  2.000.000  đồng  đến 3.000.000  đồngfàáo  cáo; dự thảo  nghị  quyết  sửa đổi bổ sung một số điều: mức chi từ 1.000.000 đồng đến  1.500.000 đồng/báo cáo

2. Sửa đổi Điểm c mục 1 Điều 6 như sau: 

c) Chi  soạn thảo báo cáo  chỉnh lý; báo cáo  thẩm  định, thẳm tra; góp ý vào  dự  thảo nghị  quyết  của Hội  đồng nhân  dân không  do ủy ban  nhân  dân  trình; 

Mức  chi  từ  1.000.000  đồng  đến  2.000.000  đồng/báo  cáo  thẩm  định  hoặc báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo góp ý . 

3. Sửa đổi Điểm d mục 1 Điều 6 như sau:

d) Chi  cho cá nhân tham  gia cuộc  họp, hội  thảo phục  vụ : công tác lập  dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đông nhân dân; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo 

- Chủ trì: 200.000 đồng/người/buổi. 

- Các thành viên tham dự : 100.000 đồng/người/buổi 

4. Sửa đổi Điểm đ  mục 1 Điều 6 như sau: 

- Chi  cho  công tác tổng hợp và  xây  dựng bản  tông hợp,  giải trình  tiêp  thu ý kiến góp ý vào dự thảo: mức chi tối đa 400.000 đồng/bản tổng hợp 

5. Bỏ Điểm e mục 1 Điều 6 

6. Bỏ Điểm g mục 1 Điều 6 

7. Sửa đổi Điểm a mục 2 Điều 6 như sau: 

a)  Chi  cho  xây  dựng  văn  bản  thành  lập  đoàn  giám  sát,  khảo  sát  (kế hoạch, nội dung): mức chi 300.000 đồng/văn bản/đợt. 

8.  Bổ sung Điểm b mục 2 Điều 6 như sau: 

b) Chi cho công tác xây dựng báo  cáo tổng hợp kết quả giám  sát, khảo  sát, thu thập ý kiến nhân dân của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân  thành  phố  do  trưởng  đoàn  xem  xét,  quyết  định  mức  chi  từ  500.000 - 1.000 000 đồng/báo cáo hoàn thành/đợt.   

9. Sửa đổi Điểm c mục 2 Điều 6 như sau: 

c) Chi cho xây  dựng báo  cáo thẩm tra về tình hình kinh tế xã hội, thẩm  tra các báo cáo về ngân sách thành phố, thẩm tra chuyên ngành khác: mức chi  từ 2.000.000 - 3  000.000 đồngfàáo cáo. 

10. Sửa đổi Điểm d mục 2 Điều 6 như sau: 

d) Chi  cho Báo  cáo thẩm  tra các  Tờ trình  của ủy ban  nhân  dân thành phố, Báo cáo hoạt động của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân thành phố, Báo cáo tổng hợp kiến nghị cử tri, Báo  cáo tổng hợp ý kiến thảo luận Tổ tại kỳ họp: 500.G00 —  1.000.000/báo cáo. 

11. Bổ sung Điểm e mục 2 Điều 6 như sau: 

e) Chi chỉnh lý, rà soát nội  dung, kỹ  thuật hoàn thiện  văn bản trước  và  sau   khi   thông   qua  kỳ   họp   Hội   đông   nhân   dân,  mức   chi   500.000  -  1.500 000/văn bản. 

12. Bổ sung Điểm c mục 2 Điều 7 như sau: 

"Điều 7. Chi phục vụ kỳ họp 

c)  Chi  mua  quà  lưu  niệm  cho hội  nghị: mức  chi  do Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quyết định. 

13. Sửa đổi mục 3 Điều 7 như sau: 

3. Chi cho đại biểu Hội đồng  nhân dân, đại biểu khách mời tham dự và  cán bộ, công chức,  viên chức, phóng viên báo. đài trực tiếp phục vụ các  cuộc hội họp:  Hội nghị  giao ban  giữa Thường trực Hội đồng nhân  dân với  các Tổ đại biểu  Hội  đồng nhân  dân thành phố, họp  Đảng  đoàn Hội  đồng  nhân  dân, cuộc  họp  ba  Thường  trực  HĐND – UBND - ƯBMTTQ,  cuộc  họp  Thường  trực HĐND TP,  các cuộc họp chuẩn  bị nội  dung kỳ  họp Hội  đồng nhân  dân,  họp các ban: 

a) Chủ trĩ : 200.000 đồng/người/ngày 

b) Thành viên:  100.000 đồng/người/ngày. 

14. Sửa đổi mục 1 Điều 8 như sau: 

"Điều 8. Chi hỗ trợ đối với đại biểu 

1. Chế độ hổ trợ hoạt động giám sát: 

- Trưởng đoàn (chủ trì):  150.000 đồng/người/buổi. 

- Đại biểu Hội đồng nhân dân tham gia đoàn: 100.000 đồng/người/

- Cán bộ, công  chức  phục vụ  đoàn  (bao gồm  cán bộ  Vần phòng  Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, các Sở, Ban, Ngành được mời tham dự): 50.000đ đồng/người/buổi. 

- Đại  diện  nhân  dân tham  gia:  50.000đ đồng/người/buổi,  (mức chi  do 

Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quyết định). 

2. Chế độ hổ trợ hoạt động khảo sát, thu thập ý kiến nhân dân: 

- Trưởng đoàn (chủ trì):  100.000 đồng/người/buổi. 

- Đại biểu Hội đồng nhân dân tham gia đoàn: 50.000 đồng/người/. 

- Cán bộ, công  chức  phục vụ  đoàn (bao gồm cán  bộ Văn phòng Đoàn  Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, các Sở, Ban, Ngành được mời tham dự): 50.000đ đồng/người/buổi. 

- Đại  diện  nhân  dân tham  gia: 50.0Q0đ  đồng/người/buổi,  (mức  chi  do  Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quyết định). 

15. Sửa đổi mục 2 Điều 8 như sau: 

2. Chi cho hoạt động Tiếp công dân 

a) Trường hợp  đại biểu tiếp  công dân tại trụ  sở tiếp công  dân hoặc địa điểm tiếp công dân tại địa phương, chế độ chi được quy định như sau: 

- Đại  biểu,  đại  diện  lãnh  đạo  cơ  quan liên  quan  được phân  công tiếp công dân: 150.000 đồng/người/buổi; 

- Cán bộ,  công chức  trực tiếp  phục vụ  đại biểu   tiếp công  dân: 80.000  đồng/người/buổi; 

- Cán bộ, công chức  gián tiếp phục vụ đại  biểu  tiếp công  dân: 50.000 đồng/người/buổi; 

b)  Tổ  gửi  báo  cáo  về  tình  hình  và kết  quả tiếp  công  dân: mức  chi  từ  200.000 đồng /báo cáo. 

c) Trường  họp cán  bộ, công chức tiếp  công dân  không có  sự tham  gia  của đại biểu thì chế độ chi thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ chi  đối  với  việc  tiếp  công  dân,  xử  lý  đơn thư khiếu  nại, tố cáo,  kiến nghị, phản ánh    (các mức chi theo thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/302012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ.) 

16. Sửa đổi  mục 3 Điều 8 như sau: 

3. Đai  biểu  Hội  đồng nhẫn  dân  được cấp  tài liệu  bao  gồm:  Công báo,  báo   Nhân   dân,  phí   khai   thác   internet   theo   mức  khoán   băng   700.000  đồng/người/tháng.  Riêng  báo  Đại  biểu  nhân  dân  được  chuyển  trực  tiếp  đến từng đại biểu Hội đồng nhân dân. 

17. Sửa đổi mục 4 Điều 8 như sau: 

4. Chi cho công tác tiếp xúc cử tri 

Ngoài  chế  độ thanh  toán  công tác phí  theo  quy định,  thực hiện  khoán  chi tiếp xúc cử tri với mức chi như sau: 

- Đại biểu  : 3.000 000 đồng/đại biểu/năm 

-  Cán  bộ,  công  chức,  nhân  viên  tham  gia  phục  vụ  tiếp  xúc  cử  tri: 200.000 đồng/đợt tiếp xúc cử tri. 

18. Bổ sung mục 5 Điều 8 như sau:  5. Chi xây  dựng  báo  cáo kết  quả tiếp  xúc  cử tri.ề      Đổi với báo  cáo kết quả tiếp xúc cử tri theo từng nhóm: 200.000 đồng/báo cáo/đợt tiếp xúc cử tri 

19. Bổ sung mục 6 Điều 8 như sau: 

6. Chi giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri 

Chi xây dựng báo cáo tổng họp ý kiến, kiến nghị của cử tri; báo cáo đề  xuất  xử  lý,  giám  sát việc  giải  quyết  kiến nghị  của  cử  tri:  mức  chi  500.000  đồng/báo cáo;  báo cáo tổng  hợp kết quả giải quyết kiến nghị  của cử  tri: mức  chi 1.000.000 - 2.000.000 đồng/báo cáo, 

20. Bổ sung mục 7 Điều 8 như sau: 

7. Chế  độ hỗ trợ khám,  chăm  sóc sức khỏe định kỷ, nghỉ  dưỡng hàng  năm: 

Ngoài các chế độ theo quy  định (nếu có), đại biểu  được hỗ trợ kinh phí  khám,  chăm  sóc  sức  khỏe,  nghỉ  dưỡng  hàng  năm  theo  mức  là  4.000.000  đồng/người/năm.  ' 

21. Sửa đổi mục 1 Điều 9 như sau: 

"Điều 9. Chi hỗ trợ đối với  các đơn vị cùng tham gia hoạt động của Hội  đồng nhân dân thành phố" 

1. Ghi hỗ trợ cho mỗi quận - huyện phục vụ cho công tác tiếp xúc cử tri  của  đại  biểu  Hội  đồng  nhân  dân  thành  phố  là  5.000.000  đồng/năm/quận  - huyện nhằm  trang trải  cho những  chi phí cần  thiết như:  trang ừí, nước uống, thuê địa điểm, bảo vệ và các khoản khác 

22. Sửa đổi mục 2 Điều 9 như sau: 

a) Chi hỗ trợ đối với các đơn vị cùng tham gia hoạt  động cửa Hội đồng  nhân  dân thành  phố, các  chương trình  thu thập  ý  kiến nhân  dân của  Thường  trực  và  các  Ban  Hội  đồng  nhân  dân  thành  phố  từ  3.000.000đồng/cuộc  đến  5.000.000đồng/cuộc  (mức chi tùy theo tính chất và quy mô chương .trình). 

b)  Các  đơn vị tổ  chức  hội  nghị  giao ban  giữa Thường  trực Hội  đồng  nhân  dân  thành  phố  với  Hội  đồng  nhân  dân  xã,  thị  trấn  từ  1.000.000 đến  3.000.000/cuộC (mức chi tùy theo tính chất và quy mô chương trinh). 

23. Sửa đổi mục 1 Điều 10 như sau: 

1. Đại biểu  Hội  đồng nhân  dân khi bị  ốm  đau  được  chi tiền  thăm hỏi  (không  quá  02  lần/năm):  mức  chi  1.000.000 đồng/trường  hợp;  khi  bị  bệnh  hiểm nghèo  có thể  chi tối'đa 5 000.000  đồng/trường  hợp  và  các trường  hợp khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố quyết định. 

24. Sửa đổi muc 2 Điều 10 như sau: 

2. Đại biểu Hội đồng nhân  dân thành phố  có cha  - mẹ đẻ, cha  - mẹ vợ  (chồng), vợ (chồng), con chết, được trợ cấp: 2.000.000 đồng/trường hợp. 

25. Sửa đổi muc 3 Điều 10 như sau: 

3.  Chi  thăm  hỏi  ốm  đau,  thăm  viếng  các  vị  nguyên  là  Thường  trực,  Trưởng,  phó  Ban  chuyên  trách  Hội  đồng  nhân  dân  thành  phố,  Chánh,  Phó  Văn  phòng Đoàn  đại biểu  Quốc hội  và Hội  đông nhân  dân  chuyên trách  đã  nghi  hưu,  lãnh  đạo  các  Sở,  ban-ngành  và  tương  đương  (không  quá  02  lần/năm):mức chi  1 000.000 đồng/trường hợp;  khi bị bệnh hiểm nghèo có thể  chi tối đa 5.000.000 đồng/trường hợp và các trường hợp khâc do Chủ tịch Hội  đồng nhân dân thành phố quyết định.

26. Sửa đổi Điều 11 như sau: 

''Điều  11  Chế độ chi may trang phục (lễ phục) 

Mỗi  nhiệm  kỳ  của  Hội  đồng  nhân  dân,  đại  biểu  Hội  đồng  nhân  dân  được cấp tiền may trang phục (lễ phục) hai lần trong nhỉệm kỳ Hội đồng nhân  dân thành phố với mức chi: 5.000.000 đồng/người/lân. 

Cán  bộ,  công  chức  Văn  phòng  trực tiếp  phục  vụ  hoạt  động  của  Hội  đồng nhân  dân được cấp  tiền may trang phục  (lễ phục) một  lần trong  nhiệm  kỳ Hội đồng nhân dân thành phố với mức chi: 5.000.000 đồng/người. 

Ngoài ra, cán bộ, công chức và người lao động làm công tác tiếp dân, lễ  tân, bảo vê, lái xe, vệ sinh... được cấp trang phục phục vụ công tác theo quyết  định của  Chánh Văn phòng  Đoàn  Đại  biểu  Quốc hội và Hội  đông nhân  dân  thành phố. 

27. Sửa đổi mục 4 Điều  12 như sau: 

"Điều  12.Chế độ chi khác 

4. Chi cho chuyên gia được mời làm cộng tác viên, do Thưcmg trực Hội  đồng  nhân  dân yêu  cầu,  tùy  theo nội  dung,  chất  lượng và tính  cấp  thiết  của  chuyên đề: mức chi không quá 2.000.000 đồng/1 chuyên gia/lchuyên  đề, các mức chi khác sẽ do Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố quyết định. 

Sửa đổi mục 5 Điều 12 như sau: 

5. Chi  trao  đổi  học tập kinh  nghiệm  về hoạt  động  của Hội  đồng nhân  dân  trong  nước: ngoài  tiền  thuê phòng  nghỉ, phụ  cấp  lưu  trú  theo  quy  định  hiện  hành  còn  được  hỗ  trợ  thêm  150.000  đồng/người/ngày,  (mức  chi  do  Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quyết định). 

Các ngày tham dự hội nghị, ngày đi công tác đã được thanh toán tiền ăn  thì không được thanh toán phụ cấp lưu trú (kinh phí hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt). 

29. Sửa đổi mục  6 Điều 12 như sau: 

6.  Chi  tổ  chức  đoàn  trao  đổi  học tập  kinh  nghiệm  về  hoạt  động  Hội  đồng nhân dân tại nước ngoài: chi theo thông tư số 102/2012/TT-BTC của Bộ  Tài chính ngày 21 tháng 06 năm 2012  (mức chi do Thường trực Hội đồng  nhân dân thành phố quyết định). 

30. Bổ sung mục 5 Điều 13 như sau: 

"Điều  13. Điều khoản thi hành 

5. Chế độ tặng quà lưu niệm: 

Đại biểu  Hội đồng  nhân dân,  cán bộ,  công chức,  người lao  động được  tặng  quà lưu niệm  khi  kết  thúc nhiệm  kỳ  Hội  đồng  nhân  dân, mức chi thực  hiện theo chế độ chi tổng kết nhiệm kỳẻ 

•  Cán bộ, công  chức, người lao  độhg công  tác tại Văn  phòng Đoàn  đại  biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân  khi chuyển công tác sang cơ quan khác,  nghỉ hưu được tặng quà lưu niệm với mức chi tối đa là 1.500.000 đồng. 

31. Bổ sung mục 6 Điều 13 như sau: 

6.  Khi có  các văn  bản mới quy  định mức  chi cao hơn mức  chi này  thì  áp dụng các vãn bản mới, khi thực tế có phát sinh mới khác hoặc cao hơn mức  quy định  này trong hoạt động của Hội đồng  nhân dân thành phố thì định mức chi sẽ do Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố quyết địnhệ 

Điều 2.  Thường trực Hội đồng nhân dân thành  phố, các Ban Hội đồng  nhân  dân thành  phố, các Tổ  đại biểu Hội  đồng nhân  dân thành phố tổ  chức thực hiện Nghị quyết này. 

Điều  3. Nghị  quyết  này  có hiệu  lực  thi  hành  kể từ  ngày  01 tháng  01  năm 2013;  những nội  dung không thay  đổi, điều  chỉnh tại Nghị quyết này sẽ  tiếp  tục thực  hiện  tại  Nghị  quyết  số  23/2011/NQ-HĐND  ngày  07  tháng  12  năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII. 

Nghị  quyết  này  đã  được Hội  đồng  nhân  dân  thành  phố Hồ  Chí Minh  khóa VIII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2012./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
25/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung một số điều của Nghị quyết 23/2011/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố về một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII (nhiệm kỳ 2011-2016)
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.