Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Quyết định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá hoặc tham gia đấu giá, cũng như các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.

文号25/2012/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Đồng Nai
签署人Trương Tấn Thiệu — Chủ tịch
更新21/07/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
发布日期14/09/2012
生效日期24/09/2012
失效日期15/07/2018
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Quyết định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá hoặc tham gia đấu giá, cũng như các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.

适用范围

Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP; tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP; Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản; doanh nghiệp bán đấu giá tài sản; Hội đồng bán đấu giá tài sản.

要点

  • Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá → phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (trừ một số trường hợp đặc biệt) → mức thu từ 5% đến 300 triệu đồng/cuộc đấu giá.
  • Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá → phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản → mức thu từ 50.000 đồng đến 500.000 đồng/hồ sơ.
  • Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản và doanh nghiệp bán đấu giá tài sản → quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá theo quy định cụ thể.
  • Hội đồng bán đấu giá tài sản → được sử dụng số tiền phí thu được từ người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Phí không được quy định tại Quyết định này → thực hiện theo Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 03/2012/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá thông qua việc quy định mức phí cụ thể.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho doanh nghiệp bán đấu giá tài sản khi phải quản lý và sử dụng số tiền phí thu được theo quy định.
  • hưởng lợi: Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá và tham gia đấu giá; Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.

❓ 常见问题

Tổ chức nào chịu trách nhiệm quản lý phí đấu giá?

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản quản lý 90% số tiền phí đấu giá, còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản cũng thực hiện theo quy định tương tự.

Mức thu phí đấu giá tài sản như thế nào?

Phí đấu giá được tính dựa trên giá trị tài sản bán được: dưới 50 triệu đồng là 5%; từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng là 2,5 triệu + 1,5% giá trị vượt 50 triệu; từ 1 tỷ đến 10 tỷ đồng là 16,75 triệu + 0,2% giá trị vượt 1 tỷ; từ 10 tỷ đến 20 tỷ đồng là 34,75 triệu + 0,15% giá trị vượt 10 tỷ; từ trên 20 tỷ đồng là 49,75 triệu + 0,1% giá trị vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá.

Tổ chức nào chịu trách nhiệm quản lý phí tham gia đấu giá?

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản và doanh nghiệp bán đấu giá tài sản đều quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá theo quy định cụ thể.

Tổ chức nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá,

phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về Bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;

Căn cứ Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 8 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 153/TTr-STP ngày 05 tháng 9 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.

b) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.

c) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản; doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụ bán đấu gia tài sản (gọi chung là Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản); Hội đồng bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.

3. Mức thu phí đấu giá tài sản

a) Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:

TT

Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá

Mức thu

1

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

2

Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng

2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu

3

Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng

16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ

4

Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ

5

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá

 

b) Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

4. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản

Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

TT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20 triệu đồng trở xuống

50.000

2

Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng

100.000

3

Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

150.000

4

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

5

Trên 500 triệu đồng

500.000

 

5. Nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá

a) Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng bán đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước.

b) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau:

- Trích để lại 90% số tiền phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu phí; phần tiền phí còn lại (10%) phải nộp vào ngân sách nhà nước.

- Số tiền phí trích để lại (90%) được cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và sử dụng theo đúng quy định.

c) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản

Việc nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá được thực hiện theo Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

6. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí không được quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 2. Quyết định này thay thế mục 5 phần I Danh mục phí, lệ phí và mức thu trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其废止 2
被其修订补充 1
25/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。