Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND Về chế độ, chính sách và phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách bảo đảm cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND quy định chế độ, chính sách và phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Nó áp dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Điểm nổi bật là việc xác định mức hỗ trợ về tiền ăn, phụ cấp hàng tháng, trợ cấp ngày công lao động, chi phí đi lại cho dân quân tự vệ.

Document No.25/2016/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityQuảng Ngãi
Signed byBùi Thị Quỳnh Vân — Chủ tịch
Updated16/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date30/09/2016
Effective date01/01/2017
Expiry date20/12/2020
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND quy định chế độ, chính sách và phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Nó áp dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Điểm nổi bật là việc xác định mức hỗ trợ về tiền ăn, phụ cấp hàng tháng, trợ cấp ngày công lao động, chi phí đi lại cho dân quân tự vệ.

Scope of application

Lực lượng dân quân tự vệ và các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Key points

  • Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng chế độ tiền ăn trong đào tạo, tập huấn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh
  • Thôn đội trưởng và Tổ đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng bằng 0,5 mức lương cơ sở
  • Dân quân tự vệ được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mức lương cơ sở; khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú có hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại và tiền ăn
  • Lực lượng dân quân nòng cốt huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp tăng thêm bằng hệ số 0,04 mức lương cơ sở
  • Phân cấp ngân sách cho các cấp tỉnh, huyện, xã để bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ thông qua việc cung cấp các chế độ, chính sách hỗ trợ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách địa phương do phải đảm bảo đầy đủ các chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ.

❓ Frequently asked questions

Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng chế độ tiền ăn bao nhiêu?

Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng chế độ tiền ăn trong đào tạo, tập huấn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh

Thôn đội trưởng và Tổ đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng bao nhiêu?

Thôn đội trưởng và Tổ đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng bằng 0,5 mức lương cơ sở

Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú có được hỗ trợ gì?

Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày thì dân quân tự vệ được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về theo chế độ công tác phí như công chức cấp xã; được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh

Dân quân nòng cốt huy động làm nhiệm vụ có được hưởng trợ cấp gì?

Dân quân nòng cốt huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng hệ số 0,04 mức lương cơ sở

Các ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã chi cho dân quân tự vệ bao gồm những nội dung gì?

Các ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã chi cho dân quân tự vệ bao gồm mua văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tổ chức hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp trang thiết bị, điện, nước nơi ở của các đơn vị dân quân thường trực; nhà làm việc của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, thao trường huấn luyện, diễn tập; bảo đảm chế độ, chính sách cho dân quân bị tai nạn, chết và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Full text

NGHỊ QUYẾT

Về chế độ, chính sách và phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách bảo đảm

cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 3

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 133/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định việc phối hợp của Dân quân tự vệ với các lực lượng trong hoạt động bảo vệ biên giới, biển, đảo; bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở; bảo vệ và phòng, chống cháy rừng;

Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;

Xét Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chế độ, chính sách và phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách bảo đảm cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chế độ, chính sách và phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối trượng áp dụng

a) Lực lượng dân quân tự vệ;

b) Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Chế độ, chính sách đối với dân quân

1. Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng chế độ tiền ăn trong thời gian đào tạo, tập huấn, huấn luyện bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Thôn đội trưởng và Tổ đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hằng tháng bằng 0,5 mức lương cơ sở.

3. Chế độ, chính sách đối với dân quân, trừ dân quân biển và dân quân thường trực:

a) Được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mức lương cơ sở;

b) Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về theo chế độ công tác phí như công chức cấp xã; được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

c) Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu được tiếp tục kéo dài thời hạn tham gia nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng hệ số 0,04 mức lương cơ sở.

Điều 3. Phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách bảo đảm cho lực lượng dân quân tự vệ

1. Ngân sách cấp tỉnh chi:

a) Mua văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, sổ sách thống kê đăng ký, quản lý, tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và tuyên truyền pháp luật về dân quân tự vệ;

b) Bảo đảm chế độ phụ cấp hàng tháng cho Thôn đội trưởng, Tổ đội trưởng; phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp thâm niên, phụ cấp đặc thù theo quy định;

c) Tổ chức hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ dân quân tự vệ;

d) Đào tạo cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;

đ) Bảo đảm cho các đơn vị dân quân thường trực, chế độ đối với cán bộ, chiến sỹ dân quân thường trực;

e) Bảo đảm cho lực lượng dân quân biển theo quy định tại Điều 48 Luật Dân quân tự vệ;

g) Mua sắm trang phục của cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ;

h) Trợ cấp ngày công, tiền ăn và các chi phí hoạt động của dân quân được huy động, điều động làm nhiệm vụ theo quy định tại Điều 44 Luật Dân quân tự vệ;

i) Bảo đảm cơ sở vật chất cho việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, quân sự, tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động thông tin tuyên truyền, hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp tỉnh tổ chức;

k) Xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp trang thiết bị, điện, nước nơi ở của các đơn vị dân quân thường trực; nhà làm việc của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, thao trường huấn luyện, diễn tập;

l) Bảo đảm chế độ, chính sách cho dân quân bị tai nạn, bị chết theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ;

m) Vận chuyển, sửa chữa, bảo quản trang bị, vũ khí, đầu tư sản xuất vũ khí tự tạo;

n) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ;

o) Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật;

2. Ngân sách cấp huyện chi:

a) Mua văn phòng phẩm, phục vụ đăng ký, quản lý tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ thuộc quyền và tuyên truyền pháp luật về dân quân tự vệ, hoạt động ngày truyền thống dân quân tự vệ;

b) Tổ chức hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ dân quân tự vệ thuộc quyền quản lý;

c) Trợ cấp ngày công tiền ăn và các chi phí khác cho dân quân tự vệ nòng cốt trong thời gian tham gia làm nhiệm vụ huấn luyện, diễn tập, hội thao, hội thi, hoạt động tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn theo quy định tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ và theo thẩm quyền điều động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 44 Luật Dân quân tự vệ;

d) Bảo đảm cơ sở vật chất, thao trường huấn luyện dân quân tự vệ cho việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, quân sự, tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập do cấp huyện tổ chức;

đ) Bảo đảm chế độ, chính sách cho dân quân bị ốm, bị chết theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ;

e) Bảo đảm trụ sở hoặc phòng làm việc, trang thiết bị chuyên ngành quân sự của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và công cụ hỗ trợ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ;

g) Tổ chức thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ;

h) Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.

3. Ngân sách cấp xã chi:

a) Mua văn phòng phẩm, phục vụ đăng ký, quản lý tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ thuộc quyền và tuyên truyền pháp luật về dân quân tự vệ, hoạt động ngày truyền thống dân quân tự vệ;

b) Tổ chức hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyên ngành, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho đối tượng cấp xã;

c) Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và chi phí khác cho lực lượng dân quân tại chỗ trong thời gian thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, hội thao, hội thi, diễn tập, hoạt động theo quy định tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ và theo thẩm quyền điều động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 44 Luật Dân quân tự vệ;

d) Bảo đảm cơ sở vật chất cho việc bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, quân sự, tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động thông tin tuyên truyền, ngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp xã tổ chức;

đ) Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ;

e) Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khoá XII, kỳ họp thứ 3, thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

25/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND Về chế độ, chính sách và phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách bảo đảm cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.