Quyết định này quy định giá dịch vụ trông giữ xe tại Đà Nẵng cho các khu vực khác nhau và áp dụng từ ngày 14/8/2017. Giá được chia thành nhiều mức tùy theo loại phương tiện, thời gian gửi và khu vực cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ trông giữ xe; người sử dụng dịch vụ trông giữ xe tại Đà Nẵng.
Các điểm cốt lõi
- Đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước: áp dụng giá cụ thể cho các khu vực như chợ, bệnh viện, trường học, bãi biển... với mức giá từ 1.000 đến 750.000 đồng/chiếc/lượt.
- Đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước: không vượt quá mức giá quy định tại Phụ lục I và III.
- Giá dịch vụ đã bao gồm chi phí trực tiếp, chung, lợi nhuận dự kiến và thuế VAT 10%.
- Đối với giữ xe bị tạm giữ do vi phạm trật tự an toàn giao thông: áp dụng mức giá từ 5.000 đến 150.000 đồng/ngày tùy loại phương tiện.
- Giá dịch vụ trong các dịp Tết, Lễ hội và sự kiện được quy định cụ thể tại Phụ lục III.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn Đà Nẵng.
- Phụ thuộc vào mức giá, người dân có thể gặp khó khăn về chi phí khi sử dụng dịch vụ.
- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ trông giữ xe cần tuân thủ quy định mới để tránh bị xử phạt.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá dịch vụ trông giữ xe được áp dụng như thế nào?
Đối với dịch vụ trông giữ xe thông thường, giá được chia thành nhiều mức tùy theo loại phương tiện và khu vực. Đối với giữ xe bị tạm giữ do vi phạm trật tự an toàn giao thông, có mức giá cụ thể từ 5.000 đến 150.000 đồng/ngày.
Mức giá dịch vụ trông giữ xe được quy định như thế nào?
Đối với dịch vụ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, mức giá cụ thể được nêu rõ trong Phụ lục I. Đối với dịch vụ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước, không vượt quá mức giá quy định tại Phụ lục I và III.
Có mức giá nào áp dụng cho dịp Tết, Lễ hội và sự kiện không?
Có, mức giá cụ thể được nêu trong Phụ lục III dành riêng cho các dịp Tết, Lễ hội và sự kiện.
Đối tượng nào chịu trách nhiệm niêm yết giá dịch vụ trông giữ xe?
Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trông giữ xe phải thực hiện công khai thông tin và niêm yết giá theo quy định tại Phụ lục I.
Nếu vi phạm quy định về giá dịch vụ trông giữ xe sẽ bị xử phạt như thế nào?
Vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Nghị định số 49/2016/NĐ-CP.
Toàn văn
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC;
Xét nội dung Công văn số 1866/STC-GCS ngày 19/7/2017 của Sở Tài chính, đề nghị của Sở Công thương và UBND các quận, huyện và Công văn số 1675/STP-XDKTVB ngày 04/7/2017 của Sở Tư pháp về thẩm định dự thảo văn bản; Trên cơ sở kết luận của UBND thành phố tại phiên họp thường kỳ UBND thành phố ngày 01/6/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá dịch vụ trông giữ xe tại các khu vực trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối với dịch vụ trông giữ xe thông thường: áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện), xe xích lô, xe ba gác đạp, xe máy, xe ô tô.
2. Đối với giữ xe bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông: áp dụng đối với người bị tạm giữ phương tiện do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông theo quy định và cơ quan, đơn vị ra quyết định tạm giữ xe.
3. Cơ quan quản lý Nhà nước làm cơ sở kiểm tra việc niêm yết giá, việc thực hiện theo giá niêm yết.
Điều 3. Mức giá dịch vụ trông giữ xe
1. Đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước:
a) Trông giữ xe tại các khu vực: chợ, bệnh viện, trường học, chung cư, khu vui chơi giải trí, bãi biển, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, khu vực khác thực hiện theo mức giá tại Phụ lục I. Giá dịch vụ trông giữ xe trong các dịp Tết, Lễ hội và sự kiện thực hiện theo mức giá tại Phụ lục III kèm theo.
2. Đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước: các tổ chức, cá nhân căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ để xây dựng và quyết định mức giá dịch vụ nhưng không vượt quá mức giá quy định tại Phần A Phụ lục I và Phụ lục III kèm theo.
3. Mức giá dịch vụ trông giữ xe đã bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí chung, lợi nhuận dự kiến và thuế giá trị gia tăng.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trông giữ xe phải thực hiện công khai thông tin và niêm yết giá dịch vụ trông giữ xe tại Điều 3 Quyết định này; thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước về thuế, về tiền sử dụng mặt bằng theo quy định (nếu có); thực hiện quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ, chế độ kế toán, tài chính theo quy định của pháp luật; theo cơ chế tự chủ tài chính (đối với đơn vị sự nghiệp công). Tổ chức, cá nhân nào có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP.
2. Cục Thuế thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trông giữ xe sử dụng hóa đơn, chứng từ (vé trông giữ xe) theo đúng quy định, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và các pháp luật có liên quan.
3. Sở Tài chính hướng dẫn các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trông giữ xe thực hiện niêm yết giá theo đúng quy định và phối hợp với Sở Công thương, các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và chế độ kế toán, tài chính; về cơ chế tự chủ tài chính (đối với đơn vị sự nghiệp công).
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 14 / 8 /2017, bãi bỏ Khoản 4 và Khoản 9 Điều 1 Quyết định số 9150/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Công ty Quản lý Hội chợ triển lãm và các chợ Đà Nẵng, Giám đốc Ban Quản lý Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Văn Miên
|
Phụ lục I
GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng)
A. Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
|
Điểm giữ xe |
Đơn vị tính |
Xe đạp |
Xe máy, xe môtô |
Ô tô từ 16 chỗ trở xuống; ô tô tải từ 3,5 tấn trở xuống |
Ô tô trên 16 chỗ; ô tô tải trên 3,5 tấn |
||||
|
1. Khu vực Chợ: |
|||||||||
|
a) Khu vực các Chợ thuộc thành phố quản lý (bao gồm: chợ Cồn, chợ Hàn, chợ Đống Đa, chợ Đầu Mối Hòa Cường và chợ Đầu Mối Thủy sản Thọ Quang) |
|||||||||
|
- Gửi ban ngày |
Đồng/chiếc/lượt |
2.000 |
3.000 |
15.000 |
30.000 |
||||
|
- Gửi ban đêm |
Đồng/chiếc/lượt |
2.000 |
4.000 |
20.000 |
40.000 |
||||
|
- Gửi cả ngày, đêm |
Đồng/chiếc/lượt |
4.000 |
7.000 |
35.000 |
70.000 |
||||
|
- Gửi theo tháng |
|
|
|
|
|
||||
|
+ Gửi theo tháng ban ngày |
Đồng/chiếc/tháng |
30.000 |
45.000 |
225.000 |
450.000 |
||||
|
+ Gửi theo tháng ban đêm |
Đồng/chiếc/tháng |
30.000 |
60.000 |
300.000 |
600.000 |
||||
|
+ Gửi theo tháng cả ngày, đêm |
Đồng/chiếc/tháng |
60.000 |
105.000 |
525.000 |
1.050.000 |
||||
|
b) Khu vực chợ thuộc quận, huyện, phường, xã quản lý |
|||||||||
|
- Gửi ban ngày |
Đồng/chiếc/lượt |
1.000 |
2.000 |
10.000 |
20.000 |
||||
|
- Gửi ban đêm |
Đồng/chiếc/lượt |
1.000 |
3.000 |
15.000 |
30.000 |
||||
|
- Gửi cả ngày, đêm |
Đồng/chiếc/lượt |
2.000 |
5.000 |
25.000 |
50.000 |
||||
|
- Gửi theo tháng |
|
|
|
|
|
||||
|
+ Gửi theo tháng ban ngày |
Đồng/chiếc//tháng |
15.000 |
30.000 |
150.000 |
300.000 |
||||
|
+ Gửi theo tháng ban đêm |
Đồng/chiếc//tháng |
15.000 |
45.000 |
225.000 |
450.000 |
||||
|
+ Gửi theo tháng cả ngày, đêm |
Đồng/chiếc//tháng |
30.000 |
75.000 |
375.000 |
750.000 |
||||
|
2. Khu vực Bệnh viện |
|||||||||
|
- Gửi ban ngày |
Đồng/chiếc/lượt |
1.000 |
1.000 |
5.000 |
10.000 |
||||
|
- Gửi ban đêm |
Đồng/chiếc/lượt |
1.000 |
2.000 |
7.000 |
15.000 |
||||
|
- Gửi cả ngày, đêm |
Đồng/chiếc/lượt |
2.000 |
3.000 |
12.000 |
25.000 |
||||
|
3. Khu vực Trường học, khu chung cư |
|||||||||
|
- Gửi theo ngày |
Đồng/chiếc/lượt |
1.000 |
1.000 |
5.000 |
10.000 |
||||
|
- Gửi theo tháng |
Đồng/chiếc//tháng |
15.000 |
15.000 |
75.000 |
150.000 |
||||
|
4. Khu vui chơi giải trí, bãi biển, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, khu vực khác |
|||||||||
|
- Gửi ban ngày |
Đồng/chiếc/lượt |
2.000 |
4.000 |
20.000 |
40.000 |
||||
|
- Gửi ban đêm |
Đồng/chiếc/lượt |
3.000 |
5.000 |
25.000 |
50.000 |
||||
|
- Gửi cả ngày, đêm |
Đồng/chiếc/lượt |
5.000 |
9.000 |
45.000 |
90.000 |
||||
|
- Gửi theo tháng |
|
|
|
|
|
||||
|
+ Gửi theo tháng ban ngày |
Đồng/chiếc/tháng |
30.000 |
60.000 |
300.000 |
550.000 |
||||
|
+ Gửi theo tháng ban đêm |
Đồng/chiếc/tháng |
45.000 |
75.000 |
350.000 |
700.000 |
||||
|
+ Gửi theo tháng cả ngày, đêm |
Đồng/chiếc/tháng |
75.000 |
135.000 |
650.000 |
1.250.000 |
||||
Ghi chú:
1. Thời gian giữ xe ban ngày từ 6 giờ sáng đến trước 22 giờ. Thời gian giữ xe ban đêm từ 22 giờ đến trước 6 giờ sáng hôm sau.
2. Đối với xe đạp điện, xe máy điện tính bằng giá trông giữ xe máy; mô tô.
3. Đối xe xích lô đạp, xe ba gác đạp tính bằng 2 lần giá trông giữ xe đạp (trừ trường hợp xe vi phạm trật tự an toàn giao thông).
4. Các yếu tố chi phí trong giá dịch vụ:
a) Chi phí trực tiếp, gồm: chi phí in vé trông giữ xe, chi phí tiền điện thắp sáng các bãi giữ xe; chi phí nhân công.
b) Chi phí chung, gồm: chi vệ sinh và môi trường, chi phí cho công tác phòng cháy - chữa cháy, chi phí sử dụng mặt bằng, chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí quản lý. Trong đó: chi phí sử dụng mặt bằng là 21.700 đồng/m2/tháng (trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng mặt bằng của nhà nước thì nộp số tiền sử dụng mặt bằng cho ngân sách nhà nước).
5. Các mức giá trên đã bao gồm cơ cấu: lợi nhuận dự kiến và thuế giá trị gia tăng (10%).
B. Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước
Mức giá tối đa không vượt quá mức quy định tại phần A giá dịch vụ trông giữ xe bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Phụ lục II
GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Đối với giữ xe vi phạm trật tự an toàn giao thông)
(Kèm theo Quyết định số 25 /2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
Điểm giữ xe |
Đơn vị tính |
Xe đạp, xe xích lô, xe ba gác đạp |
Xe máy, xe môtô |
Ô tô từ 16 chỗ trở xuống; ô tô tải từ 3,5 tấn trở xuống |
Ô tô trên 16 chỗ; ô tô tải trên 3,5 tấn |
|
- Trong ngày đầu |
Đồng/ngày |
10.000 |
10.000 |
100.000 |
150.000 |
|
- Những ngày tiếp theo |
Đồng/ngày |
5.000 |
10.000 |
100.000 |
150.000 |
Ghi chú:
1. Trường hợp phương tiện giao thông bị tạm giữ nhưng sau đó xác định người sử dụng phương tiện giao thông không có lỗi trong việc chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông thì ngưởi sử dụng phương tiện giao thông không phải nộp tiền trông giữ phương tiện; nếu người sử dụng phương tiện giao thông đã nộp tiền thì đơn vị thu phải hoàn trả lại tiền đã thu cho người sử dụng phương tiện. Trường hợp đơn vị thu tiền là đơn vị chuyên trông giữ phương tiện thì đơn vị ra quyết định tạm giữ phải trả cho đơn vị chuyên trông giữ phương tiện khoản tiền trông giữ xe này từ số tiền xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ mà đơn vị được phân bổ theo dự toán để sử dụng cho công tác an toàn giao thông.
2. Trường hợp phương tiện bị tạm giữ đã có quyết định tịch thu sung công quỹ Nhà nước thì số tiền trông giữ xe được sử dụng từ tiền bán đấu giá phương tiện vi phạm.
3. Trường hợp phương tiện bị tạm giữ được chuyển sang cơ quan điều tra thì không phải nộp tiền trông giữ xe.
Phụ lục III
GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE NHÂN CÁC DỊP TẾT, LỄ HỘI VÀ SỰ KIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 25 /2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
1. Xe đạp: |
|
3.000 |
đồng/chiếc/lượt |
|
2. Xe máy: |
|
5.000 |
đồng/chiếc/lượt |
|
3. Ôtô từ 16 chỗ trở xuống, xe tải từ 3,5 tấn trở xuống: |
25.000 |
đồng/chiếc/lượt |
|
|
4. Ôtô trên 16 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn: |
50.000 |
đồng/chiếc/lượt |
|
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.