Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng cho các cơ quan cấp tỉnh, huyện, xã và đơn vị trực thuộc, bao gồm diện tích sử dụng cho tiếp nhận trả hồ sơ, tiếp dân, quản trị CNTT, hội trường lớn, kho chuyên dùng, phòng thu âm dựng hình điện tử, phát thanh, tiếp âm, tiếp sóng. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/9/2018.
적용 범위
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Giang
핵심 사항
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh → được sử dụng tối đa 40 m2 cho tiếp nhận trả hồ sơ hành chính và tiếp dân; 50 m2 cho quản trị CNTT; 500 m2 cho hội trường lớn.
- UBND các huyện, thành phố → được sử dụng tối đa 80 m2 cho tiếp nhận trả hồ sơ hành chính và tiếp dân; 1.500 m2 cho hội trường lớn.
- UBND các xã, phường, thị trấn → được sử dụng tối đa 40 m2 cho tiếp nhận trả hồ sơ hành chính và tiếp dân; 300 m2 cho hội trường lớn.
- Đơn vị trực thuộc Sở, ban ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố → được sử dụng tối đa 40 m2 cho tiếp nhận trả hồ sơ hành chính và tiếp dân; 200 m2 cho quản trị CNTT.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh trong ngành Kiểm lâm, Quản lý thị trường, Tài nguyên môi trường → được sử dụng tối đa 150 m2 cho kho chuyên dùng.
- UBND các huyện, thành phố trong ngành Kiểm lâm, Quản lý thị trường, Tài nguyên môi trường → được sử dụng tối đa 100 m2 cho kho chuyên dùng.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý và sử dụng diện tích chuyên dùng một cách hiệu quả, tiết kiệm.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc triển khai thực hiện đối với các dự án đầu tư xây dựng mới đã được phê duyệt trước ngày 27/12/2017.
❓ 자주 묻는 질문
Cơ quan, tổ chức nào sẽ chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng diện tích chuyên dùng?
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Giang sẽ chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng diện tích chuyên dùng theo đúng định mức.
UBND các xã, phường, thị trấn được sử dụng tối đa bao nhiêu m2 cho hội trường lớn?
UBND các xã, phường, thị trấn được sử dụng tối đa 300 m2 cho hội trường lớn.
Cơ quan, tổ chức nào trong ngành Kiểm lâm, Quản lý thị trường, Tài nguyên môi trường được sử dụng diện tích kho chuyên dùng?
Cơ quan, tổ chức cấp tỉnh trong ngành Kiểm lâm, Quản lý thị trường, Tài nguyên môi trường được sử dụng tối đa 150 m2 cho kho chuyên dùng; UBND các huyện, thành phố trong ngành này được sử dụng tối đa 100 m2.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2018.
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được phê duyệt đầu tư xây dựng mới trước khi Quyết định này có hiệu lực sẽ làm gì?
Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Nghị định số 152/2017/NĐ-CP có hiệu lực, không xác định lại diện tích theo tiêu chuẩn, định mức tại Quyết định này.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích
chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Căn cứ Thông báo số 223/TB-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2018 của UBND tỉnh, về kết luận Phiên họp UBND tỉnh tháng 8 năm 2018;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 323/TTr-STC ngày 27 tháng 7 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:
1. Định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù
Đơn vị tính: m2
|
TT |
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị |
Diện tích tối đa sử dụng cho hoạt động |
|||
|
Tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính |
Tiếp dân |
Quản trị hệ thống CNTT |
Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) |
||
|
1 |
Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh |
40 |
40 |
50 |
500 |
|
2 |
UBND các huyện, thành phố |
80 |
50 |
50 |
1.500 |
|
3 |
UBND các xã, phường, thị trấn |
40 |
50 |
30 |
300 |
|
4 |
Đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh và trực thuộc UBND các huyện, thành phố |
40 |
40 |
30 |
200 |
2. Định mức sử dụng diện tích tối đa Kho chuyên dùng đối với các ngành Kiểm lâm, Quản lý thị trường, Tài nguyên môi trường:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là 150 m2.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố là 100 m2.
3. Định mức sử dụng diện tích tối đa phục vụ nhiệm vụ đặc thù khác: Phòng thu âm, dựng hình điện tử, phát thanh, tiếp âm, tiếp sóng thuộc Đài Phát thanh - truyền hình, Báo.
a) Cơ quan, đơn vị cấp tỉnh là 500 m2.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố là 300 m2.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng diện tích chuyên dùng theo đúng định mức và các văn bản quy định hiện hành.
2. Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan kiểm tra, thẩm định việc thực hiện, triển khai thiết kế đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch và dự toán ngân sách; đầu tư xây dựng, thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp về diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Giang theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
Điều 3. Xử lý chuyển tiếp
Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ có hiệu lực thì không xác định lại diện tích theo tiêu chuẩn, định mức tại Quyết định này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2018.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành khối tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.