Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND Quy định mức trợ cấp đặc thù và chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy, cơ sở trợ giúp xã hội công lập, Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ tỉnh, Tổ quản trang cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Nghị quyết này quy định mức trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và một số cơ sở xã hội khác trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Mức trợ cấp được chia thành nhiều bậc dựa vào mức độ tiếp xúc với đối tượng cần hỗ trợ.

문서 번호25/2019/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Nguyễn Thị Kim Oanh — Chủ tọa
업데이트12. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội, Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 12. 2019
발효일01. 01. 2020
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và một số cơ sở xã hội khác trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Mức trợ cấp được chia thành nhiều bậc dựa vào mức độ tiếp xúc với đối tượng cần hỗ trợ.

적용 범위

Công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy, cơ sở trợ giúp xã hội công lập, Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ tỉnh, Tổ quản trang cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

핵심 사항

  • Công chức, viên chức, người lao động tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy được hưởng 2,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng; công tác không thường xuyên được hưởng 2,0 lần.
  • Công chức, viên chức, người lao động tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với đối tượng xã hội (trong Trung tâm Bảo trợ xã hội) được hưởng 2,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng; công tác không thường xuyên được hưởng 1,5 lần.
  • Công chức, viên chức, người lao động tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với đối tượng xã hội (trong Trung tâm giáo dục nghề nghiệp Người khuyết tật) được hưởng 1,2 lần mức lương cơ sở/người/tháng; công tác không thường xuyên được hưởng 1,0 lần.
  • Công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ tỉnh, Tổ quản trang cấp huyện được hưởng 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách địa phương.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cải thiện điều kiện làm việc và thu nhập cho công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở xã hội, giúp họ tập trung hơn vào công tác.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách địa phương tăng lên, có thể ảnh hưởng đến các khoản chi khác.

❓ 자주 묻는 질문

Mức trợ cấp đặc thù là bao nhiêu?

Công chức, viên chức, người lao động tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy được hưởng 2,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng; công tác không thường xuyên được hưởng 2,0 lần.

Các đối tượng nào được hưởng trợ cấp đặc thù?

Đối tượng bao gồm: Công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy, cơ sở trợ giúp xã hội công lập, Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ tỉnh, Tổ quản trang cấp huyện.

Nguồn kinh phí thực hiện từ đâu?

Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách địa phương theo phân cấp hiện hành.

Thời điểm bắt đầu áp dụng?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII - Kỳ họp thứ 14 về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở cai nghiện và sau cai nghiện ma túy.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 25/2019/NQ-HĐND
Bình Dương, ngày 12 tháng 12 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức trợ cấp đặc thù và chính sách hỗ trợ đối với công chức,

viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện

ma túy, người sau cai nghiện ma túy, cơ sở trợ giúp xã hội công lập,

Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ tỉnh, Tổ quản trang cấp huyện

trên địa bàn tỉnh Bình Dương

                               

                                              

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập;

Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập;

Xét Tờ trình số 5828/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trợ cấp đặc thù và chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy, cơ sở trợ giúp xã hội công lập, Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ tỉnh, Tổ quản trang cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 108/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp đặc thù và chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy, cơ sở trợ giúp xã hội công lập, Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ tỉnh, Tổ quản trang cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Công chức, viên chức và người lao động làm công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ và phục vụ tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy, cơ sở trợ giúp xã hội công lập, Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ tỉnh, Tổ quản trang cấp huyện gồm có:

- Cơ sở cai nghiện ma túy;

- Trung tâm Bảo trợ xã hội;

- Trung tâm giáo dục nghề nghiệp Người khuyết tật;

- Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ tỉnh, Tổ quản trang cấp huyện.

2. Mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy:

- Công chức, viên chức, người lao động tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy được hưởng 2,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Công chức, viên chức, người lao động tiếp xúc trực tiếp nhưng không thường xuyên với người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy được hưởng 2,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

3. Chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức, người lao động

a) Trung tâm Bảo trợ xã hội

- Công chức, viên chức, người lao động tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với đối tượng xã hội được hưởng 2,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Công chức, viên chức, người lao động tiếp xúc trực tiếp nhưng không thường xuyên với đối tượng xã hội được hưởng 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Trung tâm giáo dục nghề nghiệp Người khuyết tật

- Công chức, viên chức, người lao động tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với đối tượng xã hội được hưởng 1,2 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Công chức, viên chức, người lao động tiếp xúc trực tiếp nhưng không thường xuyên với đối tượng xã hội được hưởng 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

c) Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ tỉnh, Tổ quản trang cấp huyện

Công chức, viên chức, người lao động được hưởng 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp hiện hành.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương Khóa IX, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND7 ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII - Kỳ họp thứ 14 về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở cai nghiện và sau cai nghiện ma túy./.

CHỦ TỌA
(Đã ký)
Nguyễn Thị Kim Oanh

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

25/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND Quy định mức trợ cấp đặc thù và chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy, cơ sở trợ giúp xã hội công lập, Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ tỉnh, Tổ quản trang cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.