Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND Quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Long An

Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Long An. Nó áp dụng cho các cơ sở giáo dục, học sinh và các tổ chức cá nhân liên quan. Các khoản thu bao gồm phí phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, với mức thu khác nhau tùy theo tình trạng tài chính của cơ sở giáo dục. Học sinh thuộc một số trường hợp được miễn hoặc giảm 50% mức thu.

文号25/2022/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Tây Ninh
签署人Nguyễn Văn Được — Chủ tịch
更新08/07/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Công Tác Học SinhSinh Viên
发布日期10/12/2022
生效日期01/01/2023
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Long An. Nó áp dụng cho các cơ sở giáo dục, học sinh và các tổ chức cá nhân liên quan. Các khoản thu bao gồm phí phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, với mức thu khác nhau tùy theo tình trạng tài chính của cơ sở giáo dục. Học sinh thuộc một số trường hợp được miễn hoặc giảm 50% mức thu.

适用范围

Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Long An, học sinh đang học tại các cơ sở này, và các tổ chức cá nhân có liên quan.

要点

  • Cơ sở giáo dục chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức thu theo quy định tại Phụ lục II (đính kèm).
  • Cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức thu bằng 2 lần mức thu của cơ sở chưa tự bảo đảm.
  • Học sinh thuộc trường hợp con liệt sĩ, người khuyết tật, mồ côi cả cha lẫn mẹ được miễn các khoản thu (không bao gồm tiền ăn).
  • Học sinh thuộc một số trường hợp như con thương binh, cận nghèo, mồ côi cha hoặc mẹ được giảm 50% mức thu.
  • Cơ sở giáo dục công lập quản lý và sử dụng các khoản thu theo chế độ kế toán, kiểm toán, thuế và công khai tài chính.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp cơ sở giáo dục tự chủ tài chính, giảm gánh nặng cho học sinh thuộc đối tượng được miễn, giảm.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho một số gia đình phải đóng mức thu cao hơn.

❓ 常见问题

Cơ sở giáo dục công lập có tự quyết định mức thu không?

Không, cơ sở giáo dục công lập phải tuân theo mức thu quy định tại Phụ lục II của Nghị quyết này (đính kèm).

Học sinh nào được miễn hoặc giảm 50% mức thu?

Học sinh thuộc trường hợp con liệt sĩ, người khuyết tật, mồ côi cả cha lẫn mẹ được miễn các khoản thu (không bao gồm tiền ăn). Học sinh thuộc một số trường hợp như con thương binh, cận nghèo, mồ côi cha hoặc mẹ được giảm 50% mức thu.

Cơ sở giáo dục công lập sử dụng các khoản thu ra sao?

Cơ sở giáo dục công lập sử dụng các khoản thu theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và tổng hợp vào báo cáo tài chính hàng năm.

Mức thu cụ thể là bao nhiêu?

Mức thu cụ thể được nêu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này (đính kèm).

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

                         Số: 25/2022/NQ-HĐND

               Long An, ngày 10 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ

hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non và

các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Long An

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;

Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 3650/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra số 1093/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Ban Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục) trên địa bàn tỉnh Long An.

b) Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục chưa tự bảo đảm chi thường xuyên; cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên; trẻ em, học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) đang học tại các cơ sở giáo dục và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Các khoản thu, mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo

a) Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này (đính kèm).

b) Mức thu

- Cơ sở giáo dục chưa tự đảm bảo chi thường xuyên: Mức thu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này (đính kèm).

- Cơ sở giáo dục tự đảm bảo chi thường xuyên: Mức thu bằng 2 lần mức thu quy định tại điểm a khoản này.

3. Cơ chế quản lý thu, chi

a) Việc thu, chi các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục phải đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, thu vừa đủ chi, mang tính chất phục vụ, không mang tính kinh doanh; công khai, dân chủ, đúng mục đích.

b) Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường tính theo tháng (theo thực tế thời gian học sinh đến trường).

c) Cơ sở giáo dục công lập sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và tổng hợp vào báo cáo tài chính hàng năm của cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.

d) Cơ sở giáo dục công lập thực hiện quản lý các khoản thu, chi dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục theo chế độ kế toán, kiểm toán, thuế và công khai tài chính theo quy định pháp luật.

4. Đối tượng được miễn, giảm

a) Miễn thu các khoản thu quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này (không bao gồm tiền ăn) đối với học sinh thuộc trường hợp: con liệt sĩ; có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trong trường hợp ở với ông, bà) thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; người khuyết tật; mồ côi cả cha lẫn mẹ; con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cả cha và mẹ đều bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

b) Giảm 50% mức thu các khoản thu quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này (không bao gồm tiền ăn) đối với học sinh thuộc trường hợp: con thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh; có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trong trường hợp ở với ông, bà) thuộc diện cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; mồ côi cha hoặc mồ côi mẹ; con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện định kỳ hàng năm với các cơ quan có liên quan theo quy định.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 8 (kỳ họp lệ cuối năm 2022) thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.

Nơi nhận:

 CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Được

UB Thường vụ Quốc hội (b/c);

Chính phủ (b/c):

VP. Quốc hội, VP. Chính phủ (TP.HCM) (6/6)

Ban Công tác đại biểu của UBTVQH (b/c):

Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Bộ Tài chính:

Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

TT.Tỉnh ủy: TT.HĐND tỉnh (b/c):

Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Long A

Đại biểu HĐND tỉnh khóa X:

UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;

Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;

TT, HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;

Văn phòng UBND tỉnh:

Các phòng thuộc VP Đoàn ĐBQH và HĐND;

Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;

Luru: VT (NgC) (Jd)

Phụ lục I
DANH MỤC CÁC KHOẢN THU DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

(Kèm theo Nghị quyết số 25 /2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An)

Phụ lục II
MỨC THU DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC,
ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
VÀ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP

(Kèm theo Nghị quyết số 25 /2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An)

Ghi chú: Việc phân loại vùng căn cứ Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động:

Vùng II: Thành phố Tân An và các huyện: Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc.

Vùng III: Thị xã Kiến Tường và các huyện: Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa.

Vùng IV: Các huyện: Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Tân Hưng,

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

25/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND Quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Long An
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。