Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ học phí năm học 2022 - 2023 cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên đang học tại trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong năm học 2022 - 2023. Mức hỗ trợ được xác định dựa trên mức tăng học phí so với năm trước, áp dụng cho các đối tượng có điều kiện kinh tế khác nhau.

문서 번호25/2022/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Vĩnh Long
서명자Hồ Thị Hoàng Yến — Chủ tịch
업데이트08. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Chưa Phân Loại
발행일08. 12. 2022
발효일18. 12. 2022
효력 만료일25. 05. 2023
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong năm học 2022 - 2023. Mức hỗ trợ được xác định dựa trên mức tăng học phí so với năm trước, áp dụng cho các đối tượng có điều kiện kinh tế khác nhau.

적용 범위

Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên giáo dục thường xuyên đang học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

핵심 사항

  • Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên giáo dục thường xuyên được hỗ trợ 50% mức tăng học phí năm học 2022 - 2023 so với năm học trước, tùy theo vùng thành thị hoặc nông thôn.
  • Mức hỗ trợ cụ thể: Giáo dục mầm non (1.000 đồng/học sinh/tháng), giáo dục phổ thông (trung học cơ sở và trung học phổ thông) (1.000 - 70 đồng/học sinh/tháng), giáo dục thường xuyên (1.000 - 70 đồng/học sinh/tháng).
  • Thời gian hỗ trợ tối đa là 9 tháng/năm học.
  • Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh và các huyện, thành phố chịu trách nhiệm phân bổ kinh phí cho các cơ sở giáo dục.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng tài chính cho phụ huynh học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp tục học tập của trẻ em.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương nếu chi phí hỗ trợ vượt quá dự kiến.

❓ 자주 묻는 질문

Mức hỗ trợ học phí là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ học phí là 50% mức tăng học phí năm học 2022 - 2023 so với năm học trước, tùy theo vùng thành thị hoặc nông thôn.

Đối tượng nào được hưởng chính sách này?

Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên giáo dục thường xuyên đang học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Thời gian hỗ trợ là bao lâu?

Thời gian hỗ trợ tối đa là 9 tháng/năm học.

Kinh phí từ đâu?

Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh.

Ai chịu trách nhiệm phân bổ kinh phí?

Ủy ban nhân dân tỉnh và các huyện, thành phố chịu trách nhiệm phân bổ kinh phí cho các cơ sở giáo dục.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ học phí năm học 2022 - 2023

cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên

 đang học tại trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

 có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 7

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 7515/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết hỗ trợ học phí năm học 2022 - 2023 cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội, Ban kinh tế- ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ học phí năm học 2022 - 2023 đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên đang học tại trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và học viên đang học tại các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Các cơ sở giáo dục công lập; các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông.

c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ

a) Đối với đối tượng phải đóng toàn bộ học phí: mức hỗ trợ học phí bằng 50% mức tăng học phí năm học 2022-2023 so với năm học 2021 - 2022, cụ thể:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

 

STT

 

Cấp học

Vùng thành thị

(phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn

(các xã còn lại)

1

Giáo dục mầm non

105

20

2

Giáo dục phổ thông

 

 

-

Trung học cơ sở

113

28

-

Trung học phổ thông

105

70

3

Giáo dục thường xuyên

105

70

 

b) Đối với đối tượng được giảm 70% học phí theo quy định của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ: mức hỗ trợ học phí bằng 50% mức tăng học phí năm học 2022 - 2023 so với năm học 2021 - 2022 sau khi đã giảm 70% học phí, cụ thể:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

 

 

STT

 

Cấp học

Vùng thành thị

(phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn

(các xã còn lại)

1

Giáo dục mầm non

32

6

2

Giáo dục phổ thông

 

 

-

Trung học cơ sở

34

8

-

Trung học phổ thông

32

21

3

Giáo dục thường xuyên

32

21

 

c) Đối với đối tượng được giảm 50% học phí theo quy định của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ: mức hỗ trợ học phí bằng 50% mức tăng học phí năm học 2022 - 2023 so với năm học 2021 - 2022 sau khi đã giảm 50% học phí, cụ thể:

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

 

 

STT

 

Cấp học

Vùng thành thị

(phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn

(các xã còn lại)

1

Giáo dục mầm non

53

10

2

Giáo dục phổ thông

 

 

-

Trung học cơ sở

56

14

-

Trung học phổ thông

53

35

3

Giáo dục thường xuyên

53

35

 

2. Thời gian hỗ trợ: theo số tháng thực học, tối đa 9 tháng/năm học 2022 - 2023.

3. Kinh phí thực hiện: từ nguồn ngân sách tỉnh.

4. Phương thức hỗ trợ

a) Ủy ban nhân dân tỉnh giao và phân bổ dự toán kinh phí cho Sở Giáo dục và Đào tạo để giao dự toán kinh phí hỗ trợ học phí cho các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giao và phân bổ dự toán kinh phí hỗ trợ học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở; trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2022./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

25/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ học phí năm học 2022 - 2023 cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên đang học tại trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.