Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định đặt tên cho 24 đường và 1 công trình công cộng trên địa bàn thị trấn Thứ Ba, huyện An Biên. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 7 tháng 1 năm 2024.
핵심 사항
- Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang đặt tên cho 24 đường và 1 công trình công cộng trên địa bàn thị trấn Thứ Ba, huyện An Biên (Phụ lục kèm theo).
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 7 tháng 1 năm 2024.
- Tên các đường được quy định chi tiết trong Phụ lục, bao gồm tên đường, chiều dài, chiều rộng, giới hạn và điểm đầu - điểm cuối của mỗi đường.
- Công trình công cộng là Công viên 1 tháng 5 với diện tích 900 m2, vị trí tại khu phố 2, thị trấn Thứ Ba, huyện An Biên (điểm đầu giáp Quốc lộ 63; điểm cuối giáp kênh sáng Xẻo Rô).
- Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, kỳ họp hai mươi thông qua và giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đặt tên đường và công trình công cộng giúp nâng cao chất lượng hạ tầng đô thị, thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng không gian.
- Tác động tiêu cực: Cần thời gian để triển khai thực hiện, có thể gây bất tiện tạm thời cho người dân trong quá trình chuyển đổi tên đường.
❓ 자주 묻는 질문
Có bao nhiêu đường và công trình công cộng được đặt tên?
24 đường và 1 công trình công cộng.
Tên các đường được quy định như thế nào?
Tên các đường được quy định chi tiết trong Phụ lục, bao gồm tên đường, chiều dài, chiều rộng, giới hạn và điểm đầu - điểm cuối của mỗi đường.
Công trình công cộng là gì?
Công trình công cộng là Công viên 1 tháng 5 với diện tích 900 m2, vị trí tại khu phố 2, thị trấn Thứ Ba, huyện An Biên (điểm đầu giáp Quốc lộ 63; điểm cuối giáp kênh sáng Xẻo Rô).
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 7 tháng 1 năm 2024.
전문
TỈNH KIÊN GIANG
NGHỊ QUYẾT
Về việc đặt tên đường và công trình công cộng
trên địa bàn thị trấn Thứ Ba, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về vệc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 117/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 387/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết về việc đặt tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thị trấn Thứ Ba, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 85/BC-BVHXH ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thị trấn Thứ Ba, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang gồm 24 tên đường và 01 công trình công cộng
(Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp Hai mươi thông qua ngày 26 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 07 tháng 01 năm 2024./.
|
|
CHỦ TỊCH (Đã ký)
Mai Văn Huỳnh |
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Phụ lục TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN (Kèm theo Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang)
I. TÊN ĐƯỜNG
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
II. CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
|
TT |
Tên công trình |
Diện tích (m2) |
Vị trí |
Giới hạn công trình |
|
01 |
Công viên 1 tháng 5 |
900 |
Khu phố 2, thị trấn Thứ Ba, huyện An Biên |
- Điểm đầu giáp Quốc lộ 63; - Điểm cuối giáp kênh sáng Xẻo Rô. |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.