Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo của 10 nghề trình độ Sơ cấp áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố. Quyết định này hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và liên quan thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo theo quy định.
적용 범위
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp, và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào nghề trình độ sơ cấp.
핵심 사항
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp → được áp dụng Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo của 10 nghề trình độ Sơ cấp.
- Các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp → được hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào nghề trình độ sơ cấp theo quy định.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan → chịu trách nhiệm trong việc thi hành Quyết định này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tích cực: Hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Tiêu cực: Có thể tăng chi phí hoạt động đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này áp dụng cho những ai?
Quyết định áp dụng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp, và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào nghề trình độ sơ cấp.
Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo được áp dụng cho những nghề nào?
Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật được áp dụng cho 10 nghề trình độ Sơ cấp, bao gồm Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi, Nhân giống cây ăn quả, Kỹ thuật trồng chè, Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn, Dịch vụ nhà hàng, Kỹ thuật chế biến món ăn, Lái xe ô tô hạng C, Công nghệ Ô tô, Kỹ thuật điêu khắc gỗ, Thêu, ren mỹ thuật.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2023.
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần làm gì theo Quyết định này?
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần áp dụng Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo của 10 nghề trình độ Sơ cấp để thực hiện chính sách hỗ trợ đào nghề.
Quyết định này liên quan đến những đối tượng nào?
Quyết định liên quan đến các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp, và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào nghề trình độ sơ cấp.
전문
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bộ định mức Kinh tế - kỹ thuật
về đào tạo của 10 nghề trình độ Sơ cấp áp dụng trong lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội (Đợt 3)
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;
Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/10/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 4032/TTr-SLĐTBXH ngày 02/10/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp đối với 10 nghề, gồm:
1. Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi (được quy định tại Phụ lục số 01).
2. Nhân giống cây ăn quả (được quy định tại Phụ lục số 02).
3. Kỹ thuật trồng chè (được quy định tại Phụ lục số 03).
4. Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn (được quy định tại Phụ lục số 04).
5. Dịch vụ nhà hàng (được quy định tại Phụ lục số 05).
6. Kỹ thuật chế biến món ăn (được quy định tại Phụ lục số 06).
7. Lái xe ô tô hạng C (được quy định tại Phụ lục số 07).
8. Công nghệ Ô tô (được quy định tại Phụ lục số 08).
9. Kỹ thuật điêu khắc gỗ (được quy định tại Phụ lục số 09).
10. Thêu, ren mỹ thuật (được quy định tại Phụ lục số 10).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
2. Các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào nghề trình độ sơ cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2023.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Đã ký) |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.