Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này áp dụng cho các chủ đầu tư đã được lựa chọn theo quy định hiện hành và có hiệu lực từ ngày 9 tháng 12 năm 2024.
Đối tượng áp dụng
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp đã được lựa chọn chủ đầu tư theo quy định hiện hành trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Các điểm cốt lõi
- Chủ đầu tư dự án phải đảm bảo thời gian và tiến độ thực hiện dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhà nước hỗ trợ 20% kinh phí xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (trừ hệ thống kỹ thuật bên trong tòa nhà) cho các dự án được đầu tư xây dựng không phải bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Kinh phí hỗ trợ được xem xét sau khi đã thực hiện đầu tư xây dựng, nghiệm thu hoàn thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra xác nhận giá trị thực hiện.
- Không được tính các khoản hỗ trợ của Nhà nước vào giá bán, giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
- Dự án có phân kỳ giai đoạn đầu tư thì được xem xét hỗ trợ theo phân kỳ của dự án.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ tài chính cho các chủ đầu tư, khuyến khích phát triển nhà ở xã hội, giảm gánh nặng về chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí quản lý và giám sát đối với cơ quan chức năng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu phần trăm kinh phí cho dự án nhà ở xã hội?
Nhà nước hỗ trợ 20% kinh phí xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (trừ hệ thống kỹ thuật bên trong tòa nhà) cho các dự án được đầu tư xây dựng không phải bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Dự án nào có thể được hỗ trợ?
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp đã được lựa chọn chủ đầu tư theo quy định hiện hành trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Khi nào kinh phí hỗ trợ được xem xét?
Kinh phí hỗ trợ được xem xét sau khi đã thực hiện đầu tư xây dựng, nghiệm thu hoàn thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra xác nhận giá trị thực hiện.
Có thể tính các khoản hỗ trợ vào giá bán hay không?
Không được tính các khoản hỗ trợ của Nhà nước vào giá bán, giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
Dự án có phân kỳ đầu tư được hỗ trợ như thế nào?
Dự án có phân kỳ giai đoạn đầu tư thì được xem xét hỗ trợ theo phân kỳ của dự án (theo nguyên tắc nghiêm thu hoàn thành của từng giai đoạn).
Toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-----------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Số: 25/2024/NQ-HĐND
Đồng Nai, ngày 29 tháng 11 năm 2024
NGHỊ QUYẾT
Quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Xét Tờ trình số 152/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết Quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Văn bản số 14358/UBND-KTN ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, hoàn chỉnh nội dung dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 755/BC-BKTNS ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc hỗ trợ, chính sách hỗ trợ, nguồn kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp được đầu tư xây dựng không phải bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng áp dụng
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp được đầu tư xây dựng không phải bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã được lựa chọn chủ đầu tư theo quy định hiện hành.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Các dự án được hỗ trợ phải đảm bảo thời gian, tiến độ triển khai thực hiện dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với kinh phí hỗ trợ xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 4 Điều này được xem xét hỗ trợ sau khi đã thực hiện đầu tư xây dựng, nghiệm thu hoàn thành, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra xác nhận giá trị thực hiện và áp dụng cho các dự án được quyết định chủ trương đầu tư sau khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; chấp thuận đầu tư dự án; quyết định phê duyệt dự án trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo quy định chuyển tiếp tại điểm c khoản 2 Điều 198 Luật Nhà ở năm 2023.
c) Không được tính các khoản hỗ trợ của Nhà nước vào giá bán, giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
d) Trường hợp dự án có phân kỳ giai đoạn đầu tư thì được xem xét hỗ trợ theo phân kỳ giai đoạn của dự án (theo nguyên tắc nghiêm thu hoàn thành của từng giai đoạn).
4. Mức hỗ trợ
Nhà nước hỗ trợ 20% kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (trừ hệ thống kỹ thuật bên trong tòa nhà) trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp được đầu tư xây dựng không phải bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
5. Nguồn kinh phí hỗ trợ
Từ nguồn vốn ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp thường lệ cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động tổ chức, Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của tổ chức, cá nhân có liên quan và Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa X, Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 12 năm 2024./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.