Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định các hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho cơ quan nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức tôn giáo trực thuộc. Các hạn mức cụ thể được nêu rõ trong quyết định.

Document No.25/2024/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityAn Giang
Signed byLâm Minh Thành — Chủ tịch
Updated07/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date03/10/2024
Effective date15/10/2024
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định các hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho cơ quan nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức tôn giáo trực thuộc. Các hạn mức cụ thể được nêu rõ trong quyết định.

Scope of application

Cơ quan nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức tôn giáo trực thuộc

Key points

  • Hộ gia đình, cá nhân → được giao đất nông nghiệp do tự khai hoang với hạn mức không quá 03 ha đất trồng cây hằng năm và nuôi trồng thủy sản; không quá 06 ha đất trồng cây lâu năm và rừng sản xuất.
  • Hộ gia đình, cá nhân → được công nhận đất ở tại nông thôn (xã) với diện tích tối đa là 400 m2; đô thị (phường, thị trấn) là 300 m2.
  • Cá nhân → được giao đất chưa sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản với hạn mức không quá 03 ha đất trồng cây hằng năm và nuôi trồng thủy sản; không quá 06 ha đất trồng cây lâu năm và rừng sản xuất.
  • Cá nhân → được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp với hạn mức không quá 45 ha đất trồng cây hằng năm và nuôi trồng thủy sản; không quá 150 ha đất trồng cây lâu năm; không quá 450 ha đất rừng sản xuất là rừng trồng.
  • Hộ gia đình, cá nhân → được giao đất ở tại nông thôn (xã) với diện tích tối đa là 300 m2; đô thị (phường, thị trấn) là 200 m2.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về mặt pháp lý cho các hộ gia đình, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho những người có nhu cầu mở rộng diện tích sản xuất hoặc xây dựng nhà ở.

❓ Frequently asked questions

Hộ gia đình, cá nhân được giao bao nhiêu ha đất nông nghiệp?

Hộ gia đình, cá nhân được giao không quá 03 ha đất trồng cây hằng năm và nuôi trồng thủy sản; không quá 06 ha đất trồng cây lâu năm và rừng sản xuất.

Đất ở tại nông thôn (xã) có diện tích tối đa là bao nhiêu?

Đất ở tại nông thôn (xã) có diện tích tối đa là 400 m2.

Cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp với hạn mức bao nhiêu?

Cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp với hạn mức không quá 45 ha đất trồng cây hằng năm và nuôi trồng thủy sản; không quá 150 ha đất trồng cây lâu năm; không quá 450 ha đất rừng sản xuất là rừng trồng.

Hộ gia đình, cá nhân được giao bao nhiêu m2 đất ở tại đô thị (phường, thị trấn)?

Hộ gia đình, cá nhân được giao không quá 200 m2 đất ở tại đô thị (phường, thị trấn).

Tổ chức tôn giáo trực thuộc có thể xin bao nhiêu m2 đất?

Tổ chức tôn giáo trực thuộc được giao không vượt quá 5.000 m2; nếu cần giao diện tích lớn hơn, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định cụ thể.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 25/2024/QĐ-UBND
Kiên Giang, ngày 03 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất,
hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 698/TTr-STNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân để quy định chi tiết khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

2. Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 để quy định chi tiết khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai.

3. Quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản để quy định chi tiết khoản 5 Điều 176 Luật Đất đai.

4. Quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân để quy định chi tiết khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai.

5. Quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân để quy định chi tiết khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai.

6. Quy định hạn mức và diện tích giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc để quy định chi tiết khoản 4 Điều 213 Luật Đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.

2. Hộ gia đình, cá nhân; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

Điều 3. Hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai

1. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản: không quá 03 ha (ba héc ta) đối với mỗi loại đất.

2. Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng: không quá 06 ha (sáu héc ta) đối với mỗi loại đất.

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai

1. Đất ở tại nông thôn (xã): 400 m2 (bốn trăm mét vuông).

2. Đất ở tại đô thị (phường, thị trấn): 300 m2 (ba trăm mét vuông).

Điều 5. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản quy định tại khoản 5 Điều 176 Luật Đất đai

1. Sử dụng vào mục đích đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản: không quá 03 ha (ba héc ta) cho mỗi loại đất.

2. Sử dụng vào mục đích đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất rừng phòng hộ: không quá 06 ha (sáu héc ta) đối với mỗi loại đất.

Điều 6. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai

1. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản: không quá 45 ha (bốn mươi lăm héc ta) cho mỗi loại đất.

2. Đất trồng cây lâu năm: không quá 150 ha (một trăm năm mươi héc ta).

3. Đất rừng sản xuất là rừng trồng: không quá 450 ha (bốn trăm năm mươi héc ta).

Điều 7. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai

1. Đất ở tại nông thôn (xã): không quá 300 m2 (ba trăm mét vuông).

2. Đất ở tại đô thị (phường, thị trấn): không quá 200 m2 (hai trăm mét vuông).

Điều 8. Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc quy định tại khoản 4 Điều 213 Luật Đất đai

1. Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc: không vượt quá 5.000 m2 (năm ngàn mét vuông).

2. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc nếu có nhu cầu xin giao đất lớn hơn 5.000 m2 thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cụ thể cho từng trường hợp.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức triển khai và phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các Sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc các tổ chức, cá nhân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 10. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lâm Minh Thành

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
In effect
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.