Nghị quyết 25/2026/NQ-HĐND của Quảng Ninh

Nghị quyết 25/2026/NQ-HĐND của Quảng Ninh quy định mức chi cụ thể cho các nội dung tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh. Áp dụng cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan. Mức chi bao gồm tiền công nhận xét hồ sơ, tóm tắt thành tích, họp xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, với mức cụ thể được nêu rõ.

Document No.25/2026/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityQuảng Ninh
Signed byTrịnh Thị Minh Thanh — Chủ tịch
Updated24/07/2026
SectorNội Vụ
FieldThi ĐuaKhen Thưởng
Issued date09/07/2026
Effective date19/07/2026
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết 25/2026/NQ-HĐND của Quảng Ninh quy định mức chi cụ thể cho các nội dung tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh. Áp dụng cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan. Mức chi bao gồm tiền công nhận xét hồ sơ, tóm tắt thành tích, họp xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, với mức cụ thể được nêu rõ.

Scope of application

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Key points

  • Hội đồng và thư ký Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của tỉnh được chi 250.000 đồng/thành viên/hồ sơ; các sở, ban, ngành, địa phương là 200.000 đồng/thành viên/hồ sơ.
  • Các thành viên Hội đồng thẩm định, thư ký Hội đồng và thành viên phản biện của tỉnh được chi 700.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm; các sở, ban, ngành, địa phương là 560.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm.
  • Hội đồng cấp tỉnh chủ trì cuộc họp: 1.000.000 đồng/người/buổi (chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.500.000 đồng/người/buổi); Thành viên Hội đồng: 500.000 đồng/người/buổi; Người tham gia phục vụ họp Hội đồng: 300.000 đồng/người/buổi.
  • Hội đồng các sở, ban, ngành, địa phương chủ trì cuộc họp: 800.000 đồng/người/buổi (chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.200.000 đồng/người/buổi); Thành viên Hội đồng: 400.000 đồng/người/buổi; Người tham gia phục vụ họp Hội đồng: 240.000 đồng/người/buổi.
  • Kinh phí thực hiện từ quỹ thi đua, khen thưởng được bố trí từ ngân sách nhà nước và nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất bình đẳng giữa các thành viên Hội đồng trong việc nhận tiền công.
  • Những người hưởng lợi: Các thành viên và thư ký Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.

❓ Frequently asked questions

Các thành viên Hội đồng được chi bao nhiêu tiền công?

Các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng của tỉnh được chi 250.000 đồng/thành viên/hồ sơ; các sở, ban, ngành, địa phương là 200.000 đồng/thành viên/hồ sơ.

Các thành viên Hội đồng thẩm định, thư ký Hội đồng và thành viên phản biện được chi bao nhiêu tiền công?

Các thành viên Hội đồng thẩm định, thư ký Hội đồng và thành viên phản biện của tỉnh được chi 700.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm; các sở, ban, ngành, địa phương là 560.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm.

Hội đồng cấp tỉnh chủ trì cuộc họp được chi bao nhiêu tiền công?

Hội đồng cấp tỉnh chủ trì cuộc họp: 1.000.000 đồng/người/buổi (chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.500.000 đồng/người/buổi).

Hội đồng các sở, ban, ngành chủ trì cuộc họp được chi bao nhiêu tiền công?

Hội đồng các sở, ban, ngành chủ trì cuộc họp: 800.000 đồng/người/buổi (chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.200.000 đồng/người/buổi).

Kinh phí thực hiện từ đâu?

Kinh phí thực hiện từ quỹ thi đua, khen thưởng được bố trí từ ngân sách nhà nước và nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức.

Full text

4

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2026/NQ-HĐND

 

Quảng Ninh, ngày 09 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định về một số nội dung và mức chi tổ chức thực hiện

công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;

Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 18/2024/NĐ-CP của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 143/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Xét Tờ trình số 2622/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo số 296/BC-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 168/BC-HDND ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về một số nội dung và mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này Quy định mức chi cụ thể đối với một số nội dung chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định chi tiết và nội dung được giao quy định tại điểm đ, điểm e và điểm g khoản 3 Điều 2 Thông tư số 143/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng các nội dung quy định tại Nghị quyết này bao gồm: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng để tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tại điểm đ, e và điểm g khoản 3 Điều 2 Thông tư số 143/2025/TT-BTC.

Điều 3. Một số nội dung và mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng

Chi từ nguồn kinh phí trích 20% trong tổng quỹ thi đua, khen thưởng của từng cấp để chi cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (sau đây viết tắt là Hội đồng) các nội dung sau đây:

1. Chi tiền công nhận xét hồ sơ, tóm tắt thành tích và phân loại hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu vinh dự nhà nước:

a) Các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng của tỉnh: 250.000 đồng/thành viên/hồ sơ.

b) Các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng của các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh: 200.000 đồng/thành viên/hồ sơ.

2. Chi tiền công nhận xét, tóm tắt trích ngang, phân loại, đánh giá hồ sơ và phản biện đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”:

a) Các thành viên Hội đồng thẩm định, thư ký Hội đồng và thành viên được phân công phản biện của tỉnh: 700.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm. Riêng chi tiền công thẩm định, nhận xét, phân loại, đánh giá, phản biện hồ sơ cụm công trình, cụm tác phẩm: 1.000.000 đồng/thành viên/cụm công trình/cụm tác phẩm.

b) Các thành viên Hội đồng thẩm định, thư ký Hội đồng và thành viên được phân công phản biện của các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh: 560.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm. Riêng chi tiền công thẩm định, nhận xét, phân loại, đánh giá, phản biện hồ sơ cụm công trình, cụm tác phẩm: 800.000 đồng/thành viên/cụm công trình/cụm tác phẩm.

3. Chi tiền công họp xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP:

a) Hội đồng cấp tỉnh: Chủ trì cuộc họp: 1.000.000 đồng/người/buổi (riêng chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.500.000 đồng/người/buổi); Thành viên Hội đồng: 500.000 đồng/người/buổi (riêng chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.000.000 đồng/người/buổi); Người tham gia phục vụ họp Hội đồng: 300.000 đồng/người/buổi.

b) Hội đồng các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh: Chủ trì cuộc họp: 800.000 đồng/người/buổi (riêng chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.200.000 đồng/người/buổi); Thành viên Hội đồng: 400.000 đồng/người/buổi (riêng chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 800.000 đồng/người/buổi); Người tham gia phục vụ họp Hội đồng: 240.000 đồng/người/buổi.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Nghị quyết sử dụng từ quỹ thi đua, khen thưởng (được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ).

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2026.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

4. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung và thay thế đó.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XV, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.

 

Nơi nhận:
 - Ủy ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo);
- Chính phủ (báo cáo);

- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);

- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XV;
- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;

- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- VP: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;

- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, UVCTBPC.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Trịnh Thị Minh Thanh

 

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 10
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Expired 18/2024/NĐ-CP Nghị định số 18/2024/NĐ-CP Về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ In effect 06/2022/QH15 Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15 In effect 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 In effect 152/2025/NĐ-CP Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng In effect 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 In effect 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 In effect 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật In effect 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật In effect
25/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết 25/2026/NQ-HĐND của Quảng Ninh
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.