Nghị quyết số 252/2008/NQ-HĐND quy định chế độ hỗ trợ đào tạo cho học viên từ 6 tỉnh phía Bắc Lào tại tỉnh Sơn La, bao gồm học bổng, trang cấp ban đầu và các khoản chi cho cơ sở đào tạo. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2009.
Đối tượng áp dụng
Học viên từ 6 tỉnh phía Bắc nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào học tại tỉnh Sơn La, bao gồm cả thời gian học tiếng Việt và đào tạo chuyên môn.
Các điểm cốt lõi
- Học viên 6 tỉnh phía Bắc Lào học tại tỉnh Sơn La được hỗ trợ học bổng từ 1.320.000 đến 1.570.000 đồng/tháng, bao gồm tiền ăn, mặc và tiêu vặt.
- Các học viên được trang cấp ban đầu với mức tối đa là 1.500.000 đồng/học viên, bao gồm một bộ com lê, áo len hoặc áo ấm, chăn cá nhân, màn tuyn cá nhân, đôi dày hoặc dép da.
- Các cơ sở đào tạo được hỗ trợ chi phí từ 6 đến 7 triệu đồng/năm/học viên cho các khoản như mua tài liệu, bồi dưỡng giáo viên, thí nghiệm thực hành và hoạt động văn hóa - thể thao.
- Hỗ trợ học viên chi phí đi lại lượt sang và lượt về nước là 2.000.000 đồng/khoá đào tạo.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2009.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ học viên Lào học tập tại Sơn La, góp phần tăng cường hợp tác quốc tế và phát triển biên giới.
- Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ đào tạo có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Học bổng cho học viên Lào là bao nhiêu?
Học bổng cho học viên từ 6 tỉnh phía Bắc Lào tại tỉnh Sơn La là 1.320.000 đồng/tháng, trong đó tiền ăn là 900.000 đồng và tiền mặc và tiêu vặt là 420.000 đồng. Học bổng cho học viên đại học là 1.570.000 đồng/tháng.
Học viên được hỗ trợ chi phí đi lại như thế nào?
Học viên được hỗ trợ chi phí đi, lại cho lượt sang và lượt về nước là 2.000.000 đồng/khoá đào tạo.
Mức trang cấp ban đầu cho học viên là bao nhiêu?
Mức trang cấp ban đầu cho một học viên là tối đa 1.500.000 đồng, bao gồm một bộ com lê, áo len hoặc áo ấm, chăn cá nhân, màn tuyn cá nhân và đôi dày hoặc dép da.
Các cơ sở đào tạo được hỗ trợ chi phí như thế nào?
Các cơ sở đào tạo được hỗ trợ từ 6 đến 7 triệu đồng/năm/học viên cho các khoản như mua tài liệu, bồi dưỡng giáo viên, thí nghiệm thực hành và hoạt động văn hóa - thể thao.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2009.
Toàn văn
TỈNH SƠN LA
NGHỊ QUYẾT
Về chế độ hỗ trợ đào tạo đối với học viên
nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào học tại tỉnh Sơn La
____________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước (sửa đổi);
Căn cứ khoản 6, Điều 10 - Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Thực hiện Chỉ thị số 14/2005/CT-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; Thông báo số 66/TB-VPCP ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Văn phòng Chính phủ; Nghị quyết số 30-NQ/TU ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về hợp tác xây dựng tuyến biên giới Việt Nam - Lào ổn định và phát triển toàn diện;
Xét Tờ trình số 182/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh về việc quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với học viên nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào học tại tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 424/BC-VHXH ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo đối với học viên nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào học tại tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Học viên 6 tỉnh phía Bắc nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào (Hủa Phăn, Luông Phra Băng, U Đam Say, Phong Sa Lỳ, Luông Nậm Thà, Bó Kẹo) học tại tỉnh Sơn La theo chương trình hợp tác giữa tỉnh Sơn La và các tỉnh phía Bắc nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào (bao gồm cả thời gian học tiếng Việt và thời gian đào tạo chuyên môn).
2. Các học viên thuộc 6 tỉnh phía Bắc nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào học tự nguyện tại tỉnh Sơn La (phải được sự nhất trí của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Sơn La).
II. CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO
1. Học viên 6 tỉnh phía Bắc nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào học tại tỉnh Sơn La theo chương trình hợp tác:
1. 1. Các khoản chi trực tiếp cho học viên
a) Học bổng, mức chi
- Đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo của tỉnh: 1.320.000 đồng/1 học viên/1 tháng (bao gồm tiền ăn, mặc, tiêu vặt, trong đó: tiền ăn là 900.000 đồng; tiền mặc và tiêu vặt là 420.000 đồng).
- Đối với học viên học trình độ đại học: 1.570.000 đồng/1 học viên/1 tháng (bao gồm tiền ăn, mặc, tiêu vặt, trong đó: tiền ăn là 900.000 đồng; tiền mặc và tiêu vặt là 670.000 đồng).
b) Trang cấp ban đầu
- Một bộ com lê.
- Một áo len hoặc áo ấm.
- Một chăn cá nhân (cả vỏ và ruột).
- Một màn tuyn cá nhân.
- Một đôi dày hoặc dép da.
Số tiền trang cấp ban đầu cho một học viên mức chi tối đa là: 1.500.000 đồng (được trang cấp bằng tiền Việt Nam đồng hoặc hiện vật).
- Các đồ dùng phục vụ sinh hoạt của học viên: Nhà trường bố trí phòng ở và cho mượn một số đồ dùng phục vụ sinh hoạt trong phòng như: ti vi, quạt và một số thiết bị khác. Các tài sản trên thuộc tài sản của nhà trường, do nhà trường quản lý, giao cho học sinh mượn và luân chuyển tài sản theo Quy chế của nhà trường.
- Các chế độ khác: Hỗ trợ chi phí đi, lại cho học viên lượt sang và lượt về nước: 1.000.000 đồng/lượt (cả đi và về: 2.000.000 đồng/khoá đào tạo).
1. 2. Các khoản chi cho các cơ sở đào tạo
a) Nội dung chi
- Mua tài liệu, giáo trình cho giáo viên và học viên.
- Chi bồi dưỡng phụ đạo ngoài giờ cho giáo viên, chi lớp phiên dịch trong và ngoài giờ học.
- Chi thí nghiệm, thực hành.
- Chi văn phòng phẩm, vật rẻ tiền mau hỏng phục vụ công tác giảng dạy học tập.
- Chi phục vụ hoạt động văn hoá - thể thao cho học viên.
- Chi phí về điện, nước phục vụ sinh hoạt và học tập cho học viên.
- Chi hỗ trợ mua bảo hiểm y tế, y tế cơ quan phục vụ học viên.
- Chi đầu tư mua sắm tài sản cố định và phương tiện phục vụ học tập, sinh hoạt của học viên.
- Bố trí đi tham quan học tập, thực tế mô hình trong và ngoài tỉnh.
- Nhà trường tổ chức gặp mặt tết cổ truyền và Quốc khánh hai nước.
- Các khoản chi khác.
b) Định mức chi
- Đối với các cơ sở đào tạo có số học viên đào tạo từ 10 học viên trở xuống mức kinh phí thực hiện nội dung chi theo quy định tại điểm a, khoản 2, mục II, Điều 1 Nghị quyết này, tối đa: 7.000.000 đồng/1 học viên/năm.
- Đối với các cơ sở đào tạo có trên 10 học viên đào tạo, mức kinh phí thực hiện nội dung chi theo quy định tại điểm a, khoản 2, mục II, Điều 1 Nghị quyết này, tối đa: 6.000.000 đồng/1 học viên/ năm.
2. Mức chi đối với học viên thuộc 6 tỉnh phía Bắc nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào học tự nguyện: Ngân sách địa phương hỗ trợ các cơ sở đào tạo các khoản chi tại điểm 1.2, khoản 1, mục II, Điều 1 Nghị quyết này.
III. NGUỒN KINH PHÍ VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH
Nguồn kinh phí đào tạo học viên nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm và phân bổ trực tiếp cho các cơ sở đào tạo theo dự toán được duyệt. Hàng năm các cơ sở đào tạo căn cứ vào kế hoạch đào tạo lập dự toán trình Sở Tài chính thẩm định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai có hiệu quả Nghị quyết này.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 11 thông qua./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.