Quyết định số 2535/2006/QĐ-UBND Quy định giá các loại đất

Quyết định này quy định giá các loại đất tại tỉnh Vĩnh Long, áp dụng từ 1/1/2007. Giá đất được sử dụng làm căn cứ cho việc tính thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và nhiều trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

문서 번호2535/2006/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Vĩnh Long
서명자Trương Văn Sáu — Phó Chủ tịch
업데이트27. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Lĩnh Vực Giá
발행일15. 12. 2006
발효일25. 12. 2006
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định giá các loại đất tại tỉnh Vĩnh Long, áp dụng từ 1/1/2007. Giá đất được sử dụng làm căn cứ cho việc tính thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và nhiều trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất tại tỉnh Vĩnh Long

핵심 사항

  • là các bảng giá đất ở (thổ cư) ven trục giao thông, nông nghiệp, khu vực chợ xã phường và nông thôn, thị xã Vĩnh Long, Thị trấn Long Hồ, Cái Nhum, Tam Bình, Vũng Liêm, Cái Vồn, Trà Ôn, phi nông nghiệp và khu vực giáp ranh.
  • Các bảng giá đất này được sử dụng làm căn cứ để tính thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất, bồi thường đất, lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất và bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.
  • Giá đất có thể được điều chỉnh khi biến động trên thị trường từ 10% trở xuống hoặc tăng từ 20% trở lên so với giá quy định, do đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị.
  • Quyết định này áp dụng cho các khu công nghiệp, cụm tuyến công nghiệp, khu tái định cư, cụm tuyến dân cư vùng lũ có đầu tư cơ sở hạ tầng theo quyết định riêng của UBND tỉnh.
  • Giá đất được áp dụng từ 1/1/2007 và sẽ được theo dõi thường xuyên để điều chỉnh.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp tại Vĩnh Long sẽ phải tuân thủ các quy định về giá đất mới, ảnh hưởng đến chi phí sử dụng đất.
  • Các tổ chức, cá nhân có thể tiết kiệm chi phí khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất giảm từ 10% trở xuống so với giá cũ.
  • Tuy nhiên, cũng có nguy cơ tăng chi phí nếu giá tăng từ 20% trở lên.

❓ 자주 묻는 질문

Giá đất được áp dụng khi nào?

Giá đất được áp dụng từ ngày 1/1/2007.

Các bảng phụ lục giá đất bao gồm những loại đất gì?

Các bảng phụ lục bao gồm: Bảng giá đất ở (thổ cư) ven trục giao thông, nông nghiệp, khu vực chợ xã phường và nông thôn, thị xã Vĩnh Long, Thị trấn Long Hồ, Cái Nhum, Tam Bình, Vũng Liêm, Cái Vồn, Trà Ôn, phi nông nghiệp và khu vực giáp ranh.

Giá đất có thể điều chỉnh khi nào?

Giá đất có thể được điều chỉnh khi biến động trên thị trường từ 10% trở xuống hoặc tăng từ 20% trở lên so với giá quy định, do đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị.

Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?

Quyết định này áp dụng cho tỉnh Vĩnh Long.

Giá đất có thay đổi khi giao đất qua đấu giá không?

Khi nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án không được thấp hơn mức giá quy định tại quyết định này.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 2535/2006/QĐ-UBND
Vĩnh Long, ngày 15 tháng 12 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

" V/v Quy định giá các loại đất"

___________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 26/11/2003.

Căn cứ Điều 56 Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.

Căn cứ Nghị định số: 7859/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ.HĐND ngày 7/12/2006 của Chủ tịch HĐND tỉnh Vĩnh Long khóa VII, kỳ họp lần thứ 8 (bất thường);

Xét đề nghị của Ông Giám đốc sở Tài chính về việc ban hành giá đất năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này " Quy định giá các loại đất " cụ thể ở 12 bảng phụ lục kèm theo:

- Phụ lục I: Bảng giá đất ở (Thổ cư) ven các trục giao thông (Quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ).

- Phụ lục II: Bảng giá đất nông nghiệp.

- Phụ lục III: Bảng giá đất ở (Thổ cư) thuộc khu vực chợ xã, phường và đất ở nông thôn.

- Phụ lục IV: Bảng giá đất ở (Thổ cư) khu vực Thị xã Vĩnh Long (thuộc phạm vi các phường xã ). - Phụ lục V: Bảng giá đất ở (Thổ cư) khu vực Thị trấn Long Hồ.

- Phụ lục VI: Bảng giá đất ở (Thổ cư) khu vực Thị trấn Cái Nhum, huyện Mang Thít.

- Phụ lục VII : Bảng giá đất ở (Thổ cư) khu vực Thị trấn Tam Bình.

- Phụ lục VIII : Bảng giá đất ở (Thổ cư) khu vực Thị trấn Vũng Liêm.

- Phụ lục IX : Bảng giá đất ở (Thổ cư) khu vực Thị trấn Cái Vồn, huyện Bình Minh.

- Phụ lục X : Bảng giá đất ở (Thổ cư) khu vực Thị trấn Trà Ôn.

- Phụ lục XI : Bảng giá đất phi nông nghiệp ( trừ đất ở ).

- Phụ lục XII : Giá đất khu vực giáp ranh.

Điều 2. Phạm vi áp dụng giá đất:

1/ - Các bảng phụ lục giá đất quy định ở Điều 1 sử dụng làm căn cứ để:

a/- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

b/- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.

c/- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.

d/- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hoá.

e/- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

f/- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế.

g/- Tính tiền bồi thường đất đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật.

2/ - Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại quyết định này.

3/ - Giá đất trong các khu công nghiệp, cụm tuyến công nghiệp, khu tái định cư, cụm tuyến dân cư vùng lũ có đầu tư cơ sở hạ tầng áp dụng theo quyết định riêng của UBND tỉnh.

Điều 3. Điều chỉnh giá đất:

ủy ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh giá đất trong các trường hợp :

- Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường của những loại đất khu vực đất nhất định có biến động giảm từ 10% trở xuống hoặc tăng từ 20% trở lên so với giá UBND tỉnh quy định.

- Do đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị, nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới con đường, tuyến đường.

Điều 4. Tổ chức thực hiện:

- Bảng giá đất này được áp dụng từ ngày 1/1/2007.

- Giao giám đốc sở Tài chính phối hợp các ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

- Giao giám đốc sở Tài chính tổ chức theo dõi thường xuyên sự biến động giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh giá đất theo Điều 3 của quyết định này. Hàng năm được trích 1 khoản từ ngân sách tỉnh để thực hiện điều tra, khảo sát giá đất, thuê tư vấn xây dựng bảng giá đất.

Điều 5. Các Ông bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này thay thế quyết định số: 2967/2005/QĐ-UB ngày 21/12/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trương Văn Sáu
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

2535/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 2535/2006/QĐ-UBND Quy định giá các loại đất
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.