Quyết định số 2567/2008/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 690/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 03 năm 2007 của UBND tỉnh V/v hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang

文号2567/2008/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Tuyên Quang
签署人Nguyễn Trường Tô — Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
更新08/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Chưa Phân Loại
发布日期11/08/2008
生效日期21/08/2008
失效日期02/05/2010
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 690/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 03 năm 2007 của UBND tỉnh V/v hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại,  hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP  ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định số: 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, thiệt hại, hỗ trợtái định cư khi bị nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, thiệt hại, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số: 690/2007/QĐ-UBND ngày20/03/2007 của UBND tỉnh Hà Giang V/v hỗ trợkhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, điều 1 Quyếtđịnh số: 690/2007/QĐ-UBND như sau:

“3.Mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp được giao, thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người trong độ tuổi lao động. Mức hỗ trợ như sau:

Hỗ trợ chi phí học nghề:Tối da không quá 300.000 đồng/người/tháng và cả khoá đào tạo không quá 750.000 đồng/người/khoá học nghề. Nguồn kinh phi hỗ trợnày Hội đồng bồi thường hoặc chủđầu tư của dự án, hỗ trợ thông qua cáccơ sở dạy nghề, không hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng học nghề.

 

b. Trường hợp tại nơi thu hồiđất chưa tổ chức được việc đào tạo chuyển đổi nghề và Chủ dự án sử dụng đất thu hồi không thể tổ chức đào tạo học nghềhoặcngười được hưởng hỗ trợ đào tạo nghề không muốn tham gia đào tạo nghề thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng tiền là 750.000 đồng/người”.

2. Bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào Điều 1 của Quyết định số: 690/2007/QĐ-UBND ngày 20/03/2007, như sau:

“4. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở: Đối tượng được hưởng hỗ trợ là người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác; Trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí tái định cư) thì được Nhà nước hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Mức hỗ trợ như sau:

a. 500.000 đồng/tháng/hộ. Áp dụng cho người có đất bị thu hồi phải thuê nhà ở tại địa bàn trung tâm thị xã Hà Giang;

b. 400.000 đồng/tháng/hộ. Áp dụng cho người có đất bị thu hồi, phải thuê nhà ở tại địa bàn trung tâm các huyện;

c. 300.000 đồng/tháng/hộ. Áp dụng cho người có đất bị thu hồi, phải thuê nhà ở của các khu vực còn lại.

Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà không quá 06 tháng, kể từ ngày tổ chức, hộ gia đình và cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất.

5. Hỗ trợ vượt nghèo: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có mức sống thuộc diện hộ nghèo (theo tiêu chí của Chính phủ quy định và được UBND xã nơi cư trú xác nhận trong từng thời kỳ),khi bị thu hồi đất đang thuộc diện được công nhận là hộ nghèo thì được Nhà nước hỗ trợ để vượt nghèo.

Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ như sau:

a. Hỗ trợ bằng tiền mặt là: 150.000 đồng/nhân khẩu/01 tháng.

b. Thời gian hỗ trợ là 03 năm kể từ ngày có đất bị thu hồi”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp tỉnh; Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thị xã; các chủ đầu tư công trình xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。