Nghị quyết này quy định bảng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý rừng theo các quy định hiện hành.
Scope of application
Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Key points
- Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phê chuẩn mức giá và phương pháp tính giá các loại rừng, phạm vi và đối tượng áp dụng, giá cho thuê các loại rừng, phương pháp xác định hệ số K để tính bồi thường giá trị môi trường của rừng thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện quy định cụ thể về giá các loại rừng theo Nghị quyết này và quản lý rừng theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
🌐 Social impact of this document
- Giúp đảm bảo tính công bằng trong việc xác định giá trị rừng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên rừng.
- Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh rừng nếu không tuân thủ đúng quy định về giá.
❓ Frequently asked questions
Nghị quyết này áp dụng cho loại rừng nào?
Nghị quyết này áp dụng cho các loại rừng thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Mức giá cụ thể của các loại rừng được quy định trong Nghị quyết này là bao nhiêu?
Nghị quyết không nêu rõ mức giá cụ thể, chỉ phê chuẩn phương pháp tính giá và giá cho thuê các loại rừng.
Ai chịu trách nhiệm thực hiện quy định về giá các loại rừng theo Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định cụ thể về giá các loại rừng theo Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua, vào ngày 14 tháng 12 năm 2008.
Nghị quyết này quy định về phương pháp xác định giá trị môi trường của rừng như thế nào?
Nghị quyết nêu rõ việc xác định hệ số K để tính bồi thường giá trị môi trường của rừng, nhưng không chi tiết về phương pháp cụ thể.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định bảng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
___________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 14 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2007 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 57/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định bảng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách số 74/BC-KTNS ngày 25 tháng 11 năm 2008 và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nay phê chuẩn mức giá các loại rừng, phương pháp tính giá, phạm vi và đối tượng áp dụng, giá cho thuê các loại rừng, phương pháp xác định hệ số K để tính bồi thường giá trị môi trường của rừng thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại Tờ trình số 57/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện quy định cụ thể giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết này và quản lý rừng theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khoá IV, kỳ họp lần thứ 11 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2008, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.