Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị

文号26/2011/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Trị
签署人Nguyễn Đức Cường — Chủ tịch
更新28/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期05/09/2011
生效日期15/09/2011
失效日期10/04/2016
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
Số: 26/2011/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ninh Bình, ngày 19 tháng 12 năm 2011
 
 
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
--------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
 
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2002;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Thông tư số 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Ninh Bình tại Tờ trình số 106/TTr-STC ngày 06/12/2011, Giám đốc Sở Tư pháp tại báo cáo thẩm định số 171/BC-STP ngày 06/12/2011,
 
QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô quy định tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 2.Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy định này.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 166/QĐ-UBND ngày 17/1/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 954/QĐ-UBND ngày 13/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc điều chỉnh giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh.
Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Công báo tỉnh NB;
- Lưu VT, VP4, VP5.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Trị
 
 
QUY ĐỊNH
GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
 
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và phương pháp xác định giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này được áp dụng để xác định:
a) Cước vận chuyển hàng hóa được thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Trong trường hợp đấu thầu giá cước vận chuyển hàng hóa thì áp dụng theo mức giá cước trúng thầu;
b) Giá cước vận chuyển hàng hóa đấu thầu trong kế hoạch đấu thầu khi thực hiện cơ chế đấu thầu cung ứng các dịch vụ công ích; xác định mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn ngân sách nhà nước;
c) Làm cơ sở để các tổ chức, cá nhân tham khảo trong quá trình thương thảo, ký kết hợp đồng cước vận chuyển hàng hóa đối với những hàng hóa không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này.
2. Quy định này được áp dụng với tổ chức, cá nhân có liên quan đến vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Giải thích từ ngữ, khái niệm sử dụng trong Quy định
1. Trọng lượng hàng hóa tính cước là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì không bao gồm trọng lượng vật liệu kê, chèn, lót, chằng buộc.
2. Đơn vị để tính giá cước vận chuyển hàng hóa là tấn.
3. Hàng thiếu tải là số lượng hàng hóa cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc số lượng hàng hóa đã xếp đầy thùng xe nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký của phương tiện.
4. Hàng quá khổ là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có một trong những đặc trưng sau:
a) Kiện hàng có chiều dài dưới 12m và khi xếp lên xe vượt quá chiều dài quy định của thùng xe;
b) Kiện hàng có chiều rộng dưới 2,5m và khi xếp lên xe vượt quá chiều rộng quy định của thùng xe;
c) Kiện hàng có chiều cao quá 3,2m tính từ mặt đất.
5. Hàng quá nặng là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có trọng lượng trên 5 tấn đến dưới 20 tấn.
6. Khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng.
7. Loại đường tính cước là loại đường do Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quyết định phân loại.
 
Chương 2.
ĐƠN GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA, PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
 
Điều 4. Đơn giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô
1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1 gồm: Đất, đá xay, cát, sỏi, gạch các loại
ĐVT: Đồng/tấn/km

CỰ LY VẬN CHUYỂN (KM)
LOẠI ĐƯỜNG
LOẠI 1
LOẠI 2
LOẠI 3
LOẠI 4
LOẠI 5
LOẠI 6
1 đến 5
2.907
3.489
4.154
6.104
8.547
12.392
6
2.880
3.455
4.112
6.044
8.462
12.268
7
2.799
3.358
3.997
5.874
8.225
11.926
8
2.719
3.261
3.882
5.706
7.988
11.583
9
2.636
3.165
3.765
5.536
7.749
11.236
10
2.553
3.064
3.646
5.359
7.661
11.109
11
2.532
3.038
3.616
5.315
7.707
11.176
12
2.385
2.864
3.406
5.009
7.263
10.529
13
2.318
2.783
3.312
4.867
7.059
10.235
14
2.201
2.643
3.144
4.621
6.700
9.715
15
2.146
2.576
3.064
4.506
6.532
9.471
16
1.927
2.314
2.753
4.046
5.865
8.508
17
1.780
2.134
2.245
3.733
5.417
7.852
18
1.734
2.079
2.187
3.641
5.279
7.652
19
1.684
2.019
2.123
3.533
5.124
7.431
20
1.628
1.953
2.054
3.416
4.952
7.181
21
1.562
1.875
1.971
3.278
4.754
6.895
22
1.502
1.801
1.893
3.153
4.570
6.626
23
1.447
1.737
1.826
3.038
4.405
6.387
24
1.398
1.679
1.999
2.937
4.260
6.176
25
1.355
1.624
1.934
2.843
4.122
5.975
26
1.311
1.573
1.872
2.753
3.988
5.782
27
1.267
1.520
1.810
2.661
3.855
5.594
28
1.224
1.467
1.748
2.569
3.726
5.515
29
1.182
1.419
1.691
2.482
3.597
5.219
30
1.145
1.375
1.635
2.406
3.487
5.055
31-35
1.111
1.332
1.585
2.332
3.381
4.904
36-40
1.081
1.297
1.543
2.270
3.289
4.770
41-45
1.056
1.267
1.511
2.217
3.215
4.662
46-50
1.035
1.242
1.479
2.171
3.151
4.568
51-55
1.014
1.219
1.451
2.132
3.091
4.480
56-60
998
1.198
1.426
2.095
3.038
4.405
61-70
982
1.180
1.403
2.063
2.992
4.338
71-80
968
1.164
1.385
2.036
2.953
4.280
81-90
959
1.150
1.369
2.013
2.919
4.234
91-100
950
1.141
1.357
1.994
2.893
4.195
Từ 101 km trở lên
943
1.132
1.348
1.980
2.873
4.165
2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2 gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song và các loại thành phẩm gỗ khác), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước) được tính bằng 1,10 lần đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1 quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3 gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng, dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước bằng thép hoặc bằng nhựa được tính bằng 1,30 lần đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1 quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4 gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi được tính bằng 1,40 lần đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1 quy định tại Khoản 1 Điều này.
5. Đơn giá cước cơ bản đối với các mặt hàng không thuộc loại hàng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này do chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của từng mặt hàng tương ứng với các loại hàng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này để xác định giá cước vận chuyển cho phù hợp.
Điều 5. Tăng, giảm giá cước vận chuyển hàng hóa và trọng tải để tính giá cước vận chuyển hàng hóa
1. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp chiều về được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về.
2. Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện tự đổ hoặc phương tiện có thiết bị nâng, hạ được tăng thêm 15% mức cước cơ bản.
3. Cước vận chuyển hàng hóa bằng Container được tính bằng đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3 và trọng tải tính cước là trọng tải đăng ký của Container.
4. Cước vận chuyển hàng hóa đối với trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải được tính cụ thể như sau:
a) Hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước vận chuyển bằng 80% trọng tải đăng ký của phương tiện;
b) Hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước vận chuyển bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện;
c) Hàng hóa vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước vận chuyển bằng trọng lượng hàng hóa thực chở;
5. Cước vận chuyển hàng hóa đối với trường hợp vận chuyển hàng quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường được tăng thêm 20% mức cước cơ bản.
6. Cước vận chuyển hàng hóa đối với hàng hóa vừa quá khổ, vừa quá nặng mức cước vận chuyển hàng hóa được tăng thêm 20% mức cước cơ bản đối với một trong hai loại hàng hóa.
7. Đối với việc vận chuyển hàng hóa vừa quá khổ, vừa thiếu tải chủ phương tiện được thu một mức cước tối đa không vượt quá mức cước tính theo trọng tải phương tiện dùng để vận chuyển.
Điều 6. Phương pháp xác định giá cước cơ bản và các khoản chi phí khác ngoài giá cước vận chuyển cơ bản
1. Phương pháp xác định giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa
a) Vận chuyển hàng hóa trên cùng một loại đường thì áp dụng đơn giá tính cước ở loại đường đó.
b) Vận chuyển hàng hóa trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì áp dụng đơn giá tính cước của khoảng cách từng loại đường và giá cước vận chuyển hàng hóa của cả chặng đường là tổng giá cước của từng loại đường khác nhau.
c) Trong trường hợp khoảng cách vận chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển hàng hóa khác nhau thì khoảng cách tính cước là tuyến có cự ly vận chuyển hàng hóa ngắn nhất. Trong trường hợp vận chuyển hàng hóa theo tuyến có cự ly ngắn nhất nhưng không thực hiện được vì lý do thiên tai, bão lụt, loại đường không cho phép xe vận tải qua hoặc vì lý do bất khả kháng khác thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển hàng hóa và phải được ghi trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa hoặc được thể hiện bằng chứng từ hợp lệ.
d) Trong trường hợp cự ly vận chuyển hàng hóa có số lẻ thì làm tròn cự ly vận chuyển hàng hóa để áp dụng đơn giá cước vận chuyển quy định tại Khoản 1 Điều 4 như sau: Dưới 0,5 km được tính tròn là 0 km; nếu trên 0,5 km được tính tròn là 1 km.
2. Phương pháp tính các khoản chi phí khác ngoài giá cước vận chuyển cơ bản
a) Đối với hàng hóa đòi hỏi phải chèn, lót, chằng buộc khi vận chuyển thì ngoài tiền cước vận chuyển hàng hóa, chủ phương tiện được thu thêm tiền công, vật liệu phục vụ cho việc chèn, lót, chằng buộc hàng hóa. Phí chèn, lót, chằng buộc hàng hóa do chủ phương tiện vận tải và chủ hàng thỏa thuận. Chủ phương tiện vận tải chịu trách nhiệm thực hiện công việc chèn, lót, chằng buộc hàng hóa.
b) Đối với trường hợp phương tiện vận chuyển hàng hóa trên đường có thu phí cầu, phà, đường thì chủ hàng phải thanh toán phí cầu, phà, đường theo đơn giá quy định của Nhà nước.
c) Đối với trường hợp phương tiện vận chuyển hàng hóa phải vệ sinh do ảnh hưởng của việc vận chuyển hàng hóa là các loại vôi, xi măng rời, hàng dơ bẩn … thì chủ hàng phải thanh toán tiền làm vệ sinh cho chủ phương tiện theo thỏa thuận.
 
Chương 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Sở Tài chính
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô tại Quy định này;
c) Định kỳ hàng năm hoặc trường hợp đột xuất khi có biến động về giá cước vận chuyển hàng hóa hoặc theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Sở Giao thông vận tải
a) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc thực hiện quản lý giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
b) Phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh thường xuyên cập nhật danh sách các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng ôtô đã đăng ký kinh doanh có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh;
c) Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chấp hành Quy định này.
3. Các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải trong việc triển khai và tổ chức thực hiện Quy định này.
4. Chủ phương tiện vận tải
a) Chấp hành quy định về giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô tại Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Có trách nhiệm kê khai giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hỗ trợ vận chuyển hàng hóa bằng ôtô theo mức giá đã kê khai theo quy định của pháp luật, phải công bố công khai thông tin về giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và sự phù hợp đối với các mức giá đã kê khai.
d) Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến mức giá đã kê khai, niêm yết mức giá thực thế theo quy định.
4. Chủ hàng và các tổ chức, cá nhân có liên quan
Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và Quy định này.
Điều 8. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc Quy định này được khen thưởng theo chế độ thi đua, khen thưởng hiện hành. Nếu vi phạm Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện Quy định nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời./.
 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 9
81/2002/NĐ-CP Nghị định số 81/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ 已失效 07/2009/TT-BKHCN Thông tư số 07/2009/TT-BKHCN Hướng dẫn việc đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội cấp nhà nước 已失效 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 12/2009/TT-BKHCN Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN Hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước 已失效 11/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 11/2007/QĐ-BKHCN Ban hành “Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp nhà nước” 已失效 10/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN Ban hành “Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp nhà nước” 已失效 21/2000/QH10 Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 已失效 50/2005/QH11 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 生效中 24/2006/QĐ-BKHCN Quyết định số 24/2006/QĐ-BKHCN Ban hành "Quy định về việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006 - 2010" 生效中
26/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 84
189/2000/QĐ-BTC Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC của BỘ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 生效中 1699/QĐ-TTg Quyết định số 1699/QĐ-TTg Về việc bổ sung thành viên ban chỉ đạo nhà nước về điều tra cơ bản Tài nguyên – môi trường biển 生效中 94/2011/TT-BTC Thông tư số 94/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 已失效 46/2011/NĐ-CP Nghị định số 46/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 已失效 23/2010/TT-BTP Thông tư số 23/2010/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản 已失效 04/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL Quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội 生效中 08/2008/TT-BLĐTBXH Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 已失效 122/2010/TT-BTC Thông tư số 122/2010/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 已失效 115/2010/NĐ-CP Nghị định số 115/2010/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục 已失效 725/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường 生效中 121/2010/NĐ-CP Nghị định số 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 25/2010/QĐ-TTg Quyết định số 25/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi 生效中 37/2010/NĐ-CP Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị 已失效 17/2010/NĐ-CP Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản 已失效 12/2010/NĐ-CP Nghị định số 12/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 14/2010/QĐ-TTg Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg Về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính 生效中 04/2009/TT-BVHTTDL Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ 已失效 396/QĐ-TTg Quyết định số 396/QĐ-TTg Chuyển giao ban quản lý khu kinh tế Dung Quất thuộc Thủ tướng chính phủ về Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quản lý 生效中 115/2008/NĐ-CP Nghị định số 115/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi 已失效 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 97/2008/NĐ-CP Nghị định số 97/2008/NĐ-CP Về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet 已失效 24/2008/NQ-CP Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn 生效中 104/2008/TT-BTC Thông tư số 104/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 已失效 99/2008/QĐ-TTg Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 生效中 113/2009/NĐ-CP Nghị định số 113/2009/NĐ-CP Về giám sát và đánh giá đầu tư 已失效 112/2009/NĐ-CP Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 已失效 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 已失效 14/2009/TT-BTNMT Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 已失效 85/2009/NĐ-CP Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 已失效 83/2009/NĐ-CP Nghị định số 83/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 65/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi 已失效 32/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 已失效 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá 已失效 71/2002/TT-BTC Thông tư số 71/2002/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà đất 已失效 81/2002/NĐ-CP Nghị định số 81/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ 已失效 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Nghị định số 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn 已失效 143/2003/NĐ-CP Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 已失效 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 已失效 21/2005/NĐ-CP Nghị định số 21/2005/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa 已失效 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 已失效 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 216/2005/QĐ-TTg Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 已失效 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 生效中 158/2005/NĐ-CP Nghị định số 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch 已失效 160/2005/NĐ-CP Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản 已失效 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 308/2005/QĐ-TTg Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội 生效中 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 已失效 50/2005/QH11 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 生效中 120/2005/TT-BTC Thông tư số 120/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 03/2006/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 已失效 53/2006/QĐ-TTg Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 生效中 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 生效中 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 生效中 76/2006/QH11 Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 已失效 30/QĐ-TTg Quyết định số 30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chínhtrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 生效中 24/2006/QĐ-BKHCN Quyết định số 24/2006/QĐ-BKHCN Ban hành "Quy định về việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006 - 2010" 生效中 10/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN Ban hành “Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp nhà nước” 已失效 11/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 11/2007/QĐ-BKHCN Ban hành “Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp nhà nước” 已失效 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 34/2008/NĐ-CP Nghị định số 34/2008/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 已失效 04/2008/NĐ-CP Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 生效中 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 75/2008/NĐ-CP Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá 已失效 36/2009/TT-BTC Thông tư số 36/2009/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 已失效 07/2009/NĐ-CP Nghị định số 07/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật khoáng sản 已失效 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 07/2009/TT-BKHCN Thông tư số 07/2009/TT-BKHCN Hướng dẫn việc đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội cấp nhà nước 已失效 03/2009/TT-BXD Thông tư số 03/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 13/2009/TT-BLĐTBXH Thông tư số 13/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao 已失效 02/2009/TT-BYT Thông tư số 02/2009/TT-BYT Hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hoả táng 已失效 12/2009/TT-BKHCN Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN Hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước 已失效 751/CT-TTg Chỉ thị số 751/CT-TTg Về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 生效中 19/2009/TT-BXD Thông tư số 19/2009/TT-BXD Quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế 生效中 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế 已失效 74/CP Nghị định số 74/CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 生效中 83-TC/TCT Thông tư số 83-TC/TCT hướng dẫn thi hành Nghị định số 94-CP ngày 25-08-1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất 生效中 94-CP Nghị định số 94-CP Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh về thuế nhà, đất và pháp lệnh sửa đổi, bổ xung một số điều của pháp lệnh về thuế nhà, đất 已失效 21/2000/QH10 Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 已失效
引用 37
152/2007/NĐ-CP Nghị định số 152/2007/NĐ-CP Về khu vực phòng thủ 生效中 1605/QĐ-TTg Quyết định số 1605/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 生效中 07/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL Sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch 生效中 46/2011/NĐ-CP Nghị định số 46/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 已失效 40/2010/NĐ-CP Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 已失效 67/2010/QĐ-TTg Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở 已失效 100/2010/NĐ-CP Nghị định số 100/2010/NĐ-CP Về Công báo 已失效 39/2010/TT-BTNMT Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 生效中 04/2008/TT-BXD Thông tư số 04/2008/TT-BXD Hướng dẫn quản lý đường đô thị 已失效 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 167/2008/QĐ-TTg Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở 已失效 75/2008/TT-BTC Thông tư số 75/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. 已失效 113/2009/NĐ-CP Nghị định số 113/2009/NĐ-CP Về giám sát và đánh giá đầu tư 已失效 112/2009/NĐ-CP Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 已失效 85/2009/NĐ-CP Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 已失效 62/2001/NĐ-CP Nghị định số 62/2001/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần 已失效 68/2002/NĐ-CP Nghị định số 68/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài 已失效 44/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính 已失效 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Nghị định số 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn 已失效 71/2005/NĐ-CP Nghị định số 71/2005/NĐ-CP Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù 已失效 114/2005/TTLT-BQP-BNV Thông tư liên tịch số 114/2005/TTLT-BQP-BNV Hướng dẫn thực hiện tổ chức lễ tang đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hy sinh, từ trần 已失效 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 生效中 80/2005/QĐ-TTg Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng 已失效 69/2006/NĐ-CP Nghị định số 69/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài 已失效 131/2006/NĐ-CP Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) 已失效 34/2007/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn 生效中 53/2007/NĐ-CP Nghị định số 53/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư 已失效 27/2007/TT-BTC Thông tư số 27/2007/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 已失效 130/2007/TT-BTC Thông tư số 130/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 已失效 34/2008/NĐ-CP Nghị định số 34/2008/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 已失效 35/2008/NĐ-CP Nghị định số 35/2008/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang 已失效 23/2009/NĐ-CP Nghị định số 23/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở 已失效 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 03/2009/TT-BXD Thông tư số 03/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 88/2009/TT-BTC Thông tư số 88/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 已失效 09/1998/QH10 Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 已失效 22/2000/QH10 Luật Hôn nhân và gia đình số 22/2000/QH10 已失效
替代 7
80/2025/QĐ-UBND Quyết định số 80/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh nghệ an 生效中 38/2020/QĐ-UBND Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 已失效 07/2020/QĐ-UBND Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 已失效 01/2020/QĐ-UBND Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Quy định thời hạn gửi và thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hằng năm của tỉnh Sóc Trăng 已失效 41/2019/QĐ-UBND Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam 生效中 16/2016/QĐ-UBND Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。