Nghị quyết này quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2013, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân sử dụng đất trong khu vực tỉnh. Các bảng giá được quy định chi tiết theo từng loại đất.
적용 범위
Các tổ chức và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
핵심 사항
- Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định các bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn.
- Các bảng giá được kèm theo phụ lục số 01 đến 06.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc sử dụng đất, tạo cơ sở pháp lý cho các giao dịch về quyền sử dụng đất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân khi phải tuân thủ quy định mới.
❓ 자주 묻는 질문
Các loại đất nào được quy định giá trong Nghị quyết này?
Nghị quyết quy định giá các loại đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn.
Các bảng giá được áp dụng từ khi nào?
Các bảng giá này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết.
Nếu cần điều chỉnh giá đất trong năm, quy định như thế nào?
Trong trường hợp thật cần thiết phải điều chỉnh giá đất trong năm, thực hiện theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ.
Nghị quyết này áp dụng cho khu vực nào?
Nghị quyết này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Có bao nhiêu bảng giá được quy định trong Nghị quyết?
Có 6 bảng giá được quy định: Bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản; Bảng giá đất trồng cây lâu năm; Bảng giá đất ở tại đô thị; Bảng giá đất ở tại nông thôn; Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn.
전문
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2013
________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và số 123/2007/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1895/TTr-UBND ngày 20/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2013 như sau:
- Bảng giá đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản (Kèm theo phụ lục số 01);
- Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Kèm theo phụ lục số 02);
- Bảng giá đất ở tại đô thị (Kèm theo phụ lục số 03);
- Bảng giá đất ở tại nông thôn (Kèm theo phụ lục số 04);
- Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (Kèm theo phụ lục số 05).
- Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (Kèm theo phụ lục số 06).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Trong trường hợp thật cần thiết phải điều chỉnh giá đất trong năm thì thực hiện theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV - Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.