Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức nhà nước tỉnh Hưng Yên làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân

문서 번호26/2012/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hưng Yên
서명자Nguyễn Văn Thông — Chủ tịch
업데이트03. 07. 2026
산업Nội Vụ
분야Viên ChứcCông Chức
발행일28. 12. 2012
발효일07. 01. 2013
효력 만료일01. 09. 2018
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức nhà nước tỉnh Hưng Yên làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân

___________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012  quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khiếu nại; số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo;

Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc cơ quan, đơn vị tỉnh quản lý,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức nhà nước tỉnh Hưng Yên làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân như sau:

I. Mức chi 100.000đ/người/ngày (Một trăm nghìn đồng một người, một ngày), gồm:

1. Cấp tỉnh:

- Cán bộ, công chức thường xuyên làm việc tại trụ sở Tiếp công dân của tỉnh (từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần), gồm:

+ Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phụ trách công tác tiếp công dân;

+ Cán bộ công chức phòng Tiếp công dân thuộc Văn phòng UBND tỉnh.

- Cán bộ, công chức trực tiếp tham gia tiếp công dân tại trụ sở Tiếp công dân của tỉnh (theo định kỳ hoặc đột xuất), gồm:

+ Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội;

+ Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền mời hoặc triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân cùng lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội;

+ Cán bộ, công chức thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố được thủ trưởng đơn vị phân công nhiệm vụ phối hợp tiếp công dân.

- Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở cơ quan Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường; riêng cán bộ, công chức đang hưởng phụ cấp trách nhiệm thanh tra được hưởng mức hỗ trợ là 80.000đ/người/ngày (Tám mươi nghìn đồng một người, một ngày).

2. Cấp huyện: Cán bộ, công chức chuyên trách và không chuyên trách làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Văn phòng UBND cấp huyện.

II. Mức chi 50.000đ/người/ngày (Năm mươi nghìn đồng một người, một ngày):

- Cán bộ, công chức, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang; người làm công tác dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở Tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; lái xe phục vụ lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội; lái xe các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố;

- Cán bộ, công chức thuộc các sở, ngành gồm: Văn phòng UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, Tài nguyên và Môi trường được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư được hưởng những ngày thực tế xử lý đơn thư;

- Cán bộ, công chức cấp xã làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở UBND cấp xã.

Điều 2. Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán thực hiện theo Điều 5 và Khoản 1, Điều 6, Thông tư số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012;

Quyết định này thay thế các Quyết định của UBND tỉnh: Số 1925/QĐ-UBND ngày 22/9/2009; số 23/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc nhà nước tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 3
26/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức nhà nước tỉnh Hưng Yên làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.