Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh

Quyết định này quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Mức phí được áp dụng cho nhiều loại dịch vụ như kết hôn, nhận cha mẹ con, cấp bản sao giấy tờ hộ tịch, xác nhận giấy tờ hộ tịch, và các việc đăng ký hộ tịch khác.

문서 번호26/2012/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đồng Nai
서명자Trương Tấn Thiệu — Chủ tịch
업데이트21. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Lĩnh Vực Giá
발행일14. 09. 2012
발효일24. 09. 2012
효력 만료일24. 06. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Mức phí được áp dụng cho nhiều loại dịch vụ như kết hôn, nhận cha mẹ con, cấp bản sao giấy tờ hộ tịch, xác nhận giấy tờ hộ tịch, và các việc đăng ký hộ tịch khác.

적용 범위

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký hộ tịch; các tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cơ quan nhà nước giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

핵심 사항

  • Sở Tư pháp: Kết hôn 1.000.000đ/1 trường hợp; Nhận cha mẹ con 1.000.000đ/1 trường hợp; Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc 5.000đ/1 bản sao; Xác nhận các giấy tờ hộ tịch 10.000đ/1 trường hợp; Các việc đăng ký hộ tịch khác 50.000đ/1 trường hợp.
  • Phòng Tư pháp: Cấp lại bản chính khai sinh 10.000đ/1 trường hợp; Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch 3.000đ/1 trường hợp; Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch 25.000đ/1 trường hợp.
  • Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Nhận cha mẹ con 10.000đ/1 trường hợp; Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch 2.000đ/1 bản sao; Xác nhận các giấy tờ hộ tịch 3.000đ/1 trường hợp; Các việc đăng ký hộ tịch khác 5.000đ/1 trường hợp.
  • Cơ quan thu không được thu thêm bất kỳ khoản tiền nào ngoài các khoản đã quy định.
  • Số tiền lệ phí tạm trích 50% số tiền lệ phí thu được, 50% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền tạm trích phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và sử dụng theo đúng chế độ quy định; cuối năm nếu chưa sử dụng hết, phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người dân khi đăng ký hộ tịch.
  • Tác động tiêu cực: Cần có thời gian để các cơ quan thực hiện quy định mới, có thể gây bất tiện tạm thời cho người dân và doanh nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Mức phí kết hôn là bao nhiêu?

Mức phí kết hôn là 1.000.000đ/1 trường hợp, theo quy định tại Điều 2, Khoản 2 của Quyết định này.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?

Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là các cơ quan được quy định trong Quyết định này để thực hiện việc thu lệ phí.

Mức phí cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc là bao nhiêu?

Mức phí cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc là 5.000đ/1 bản sao, theo quy định tại Điều 2, Khoản 2 của Quyết định này.

Số tiền lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Số tiền lệ phí tạm trích 50%, còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền tạm trích phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và sử dụng theo đúng chế độ quy định; cuối năm nếu chưa sử dụng hết, phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

전문

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, trích, nộp, quản lý

và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn c Pháp lnh phí và l phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn c Ngh định s 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 ca Chính ph quy định v đăng ký và qun lý h tch;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Căn c Thông tư s 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 ca B Tài chính sa đổi, b sung Thông tư s 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 ca B Tài chính hướng dn thc hin các quy định ca pháp lut v phí và l phí;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 8 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về bãi bỏ một số quy định về lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 158/TTr-STP ngày    07 tháng  9  năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điu 1. Quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký hộ tịch; các tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan thu, mức thu:

a) Sở Tư pháp:

- Kết hôn: 1.000.000đ (một triệu đồng)/01 trường hợp.

- Nhận cha, mẹ, con: 1.000.000đ (một triệu đồng)/01 trường hợp.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: 5.000đ (năm nghìn đồng)/01 bản sao.

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000đ (mười nghìn đồng)/01 trường hợp.

- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000đ (năm mươi nghìn đồng)/01 trường hợp.

b) Phòng Tư pháp:

- Cấp lại bản chính khai sinh: 10.000đ (mười nghìn đồng)/01 trường hợp.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000đ (ba nghìn đồng)/01 trường hợp.

- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 25.000đ (hai mươi lăm nghìn đồng)/01 trường hợp.

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

- Nhận cha, mẹ, con: 10.000đ (mười nghìn đồng)/01 trường hợp.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000đ (hai nghìn đồng)/01 bản sao.

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000đ (ba nghìn đồng)/01 trường hợp.

- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000đ (năm nghìn đồng)/01 trường hợp.

d) Các cơ quan thu không được thu thêm bất kỳ khoản tiền nào ngoài các khoản thu theo quy định tại điểm a, b,c, khoản 2, Điều này.

Điu 2. Cơ quan thu lệ phí quy định tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này được tạm trích 50% số tiền lệ phí thu được; 50% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền lệ phí tạm trích phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và sử dụng theo đúng chế độ quy định; cuối năm nếu chưa sử dụng hết, phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu có trách nhiệm tổ chức thu, nộp và quản lý tiền lệ phí theo đúng quy định của pháp luật.

Điu 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn  chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2008 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, trích, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

26/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.