Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố

Nghị quyết này điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại các trạm thu phí trên Xa lộ Hà Nội và cầu Bình Triệu, áp dụng từ 1/1/2014. Các loại xe có mức phí khác nhau tùy theo tải trọng và số ghế ngồi.

문서 번호26/2013/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Trị
서명자Lê Hữu Phúc — Chủ tịch
업데이트19. 07. 2026
산업Nội Vụ
분야Chính Quyền Địa Phương
발행일11. 12. 2013
발효일01. 01. 2014
효력 만료일01. 06. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại các trạm thu phí trên Xa lộ Hà Nội và cầu Bình Triệu, áp dụng từ 1/1/2014. Các loại xe có mức phí khác nhau tùy theo tải trọng và số ghế ngồi.

핵심 사항

  • Các trạm thu phí trên Xa lộ Hà Nội và cầu Bình Triệu → được điều chỉnh mức phí sử dụng dịch vụ đường bộ từ 1/1/2014
  • Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải < 2 tấn: vé lượt 15.000 đồng, vé tháng 450.000 đồng, vé quý 1.200.000 đồng
  • Xe từ 12-30 ghế ngồi, xe tải 2-4 tấn: vé lượt 20.000 đồng, vé tháng 600.000 đồng, vé quý 1.600.000 đồng
  • Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải 4-10 tấn: vé lượt 25.000 đồng, vé tháng 750.000 đồng, vé quý 2.000.000 đồng
  • Xe tải 10-18 tấn, Container 20 feet: vé lượt 40.000 đồng, vé tháng 1.200.000 đồng, vé quý 3.200.000 đồng
  • Xe tải > 18 tấn, Container 40 feet: vé lượt 80.000 đồng, vé tháng 2.400.000 đồng, vé quý 6.500.000 đồng

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả thêm phí khi sử dụng dịch vụ đường bộ tại các trạm thu phí trên Xa lộ Hà Nội và cầu Bình Triệu.
  • Các doanh nghiệp vận tải có thể tăng chi phí hoạt động, ảnh hưởng đến lợi nhuận.

❓ 자주 묻는 질문

Mức phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại các trạm thu phí trên Xa lộ Hà Nội và cầu Bình Triệu từ 1/1/2014 là bao nhiêu?

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải < 2 tấn: vé lượt 15.000 đồng, vé tháng 450.000 đồng, vé quý 1.200.000 đồng.

Mức phí cho xe tải từ 18 tấn trở lên và Container 40 feet là bao nhiêu?

Xe tải từ 18 tấn trở lên: vé lượt 80.000 đồng, vé tháng 2.400.000 đồng, vé quý 6.500.000 đồng.

Các loại xe nào có mức phí thấp nhất?

Xe dưới 12 ghế ngồi và xe tải < 2 tấn có mức phí thấp nhất là vé lượt 15.000 đồng, vé tháng 450.000 đồng, vé quý 1.200.000 đồng.

Các loại xe nào có mức phí cao nhất?

Xe tải từ 18 tấn trở lên và Container 40 feet có mức phí cao nhất là vé lượt 80.000 đồng, vé tháng 2.400.000 đồng, vé quý 6.500.000 đồng.

Thời gian thực hiện điều chỉnh mức phí khi nào?

Thời gian thực hiện từ ngày 1/1/2014.

전문

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
Số: 26/2013/NQ-HĐND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2013
 
 
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĐƯỜNG BỘ
TẠI CÁC TRẠM THU PHÍ TRÊN XA LỘ HÀ NỘI VÀ TẠI CẦU BÌNH TRIỆU THEO THÔNG TƯ
SỐ 159/2013/TT-BTC NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
---------------------------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỔ CHÍ MINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12

(Từ ngày 09 đến ngày 12 tháng 12 năm 2013)
 
 
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư đường bộ;
Xét Tờ trình số 6485/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại các trạm thu phí trên Xa lộ Hà Nội và tại cầu Bình Triệu theo Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính; báo cáo thẩm tra số 792/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
 
 
QUYẾT NGHỊ:
 
 
Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 6485/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại các trạm thu phí trên Xa lộ Hà Nội và tại cầu Bình Triệu theo Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính, cụ thể theo bảng như sau:

 

Số thứ tự
Loại xe
Mệnh giá (đồng)
Vé lượt
Vé tháng
Vé quý
1
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng.
15.000
450.000
1.200.000
2
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn.
20.000
600.000
1.600.000
3
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn
25.000
750.000
2.000.000
4
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container 20 feet.
40.000
1.200.000
3.200.000
5
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng Container 40 feet.
80.000
2.400.000
6.500.000
 
Thời gian thực hiện: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và xem xét rút ngắn thời gian thực hiện của Dự án.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2013./.
 

 

 
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Quyết Tâm
 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
26/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 24
159/2013/TT-BTC Thông tư số 159/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ 만료됨 127/2013/TT-BTC Thông tư số 127/2013/TT-BTC Quy định chể độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 만료됨 173/2012/TT-BTC Thông tư số 173/2012/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 만료됨 162/2012/TT-BTC Thông tư số 162/2012/TT-BTC Quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước 만료됨 139/2010/TT-BTC Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 만료됨 188/2010/TT-BTC Thông tư số 188/2010/TT-BTC Quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương. 발효 중 59/2010/QĐ-TTg Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 발효 중 12/2010/TT-BCA Thông tư số 12/2010/TT-BCA Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 만료됨 58/2010/NĐ-CP Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ 만료됨 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 88/2005/NĐ-CP Nghị định số 88/2005/NĐ-CP Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã 만료됨 02/2006/TT-BKH Thông tư số 02/2006/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã 발효 중 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 66/2006/TT-BTC Thông tư số 66/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 만료됨 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 59/2007/NĐ-CP Nghị định số 59/2007/NĐ-CP Về quản lý chất thải rắn 만료됨 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨 123/2009/TT-BTC Thông tư số 123/2009/TT-BTC Quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp 발효 중
대체 2
09/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND về chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.