Nghị quyết này quy định định mức hỗ trợ vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2020, áp dụng cho các dự án thuộc chương trình này. Mức hỗ trợ được xác định cụ thể cho từng nội dung đầu tư.
적용 범위
Các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2020.
핵심 사항
- được hỗ trợ: Các công trình, dự án thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Mức hỗ trợ cụ thể: Tỷ lệ từ 30% đến 100% tổng mức đầu tư cho các nội dung như quy hoạch, đào tạo, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, xây dựng trường học, trạm y tế, cống đê bao, trụ sở Uỷ ban nhân dân xã và nhà văn hóa xã.
- không áp dụng: Các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia khác phải thực hiện theo quy định của các chương trình đó.
- Thời hạn hiệu lực: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
- Quyết định chuyển tiếp: Các công trình, dự án đã được phân bổ vốn đầu tư trước đây sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định cũ.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp tăng cường đầu tư cho các dự án xây dựng nông thôn mới, cải thiện hạ tầng và chất lượng cuộc sống của người dân.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương nếu không quản lý chặt chẽ.
❓ 자주 묻는 질문
Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ từ 30% đến 100% tổng mức đầu tư cho các nội dung như quy hoạch, đào tạo, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, xây dựng trường học, trạm y tế, cống đê bao, trụ sở Uỷ ban nhân dân xã và nhà văn hóa xã. (Điều 1)
Nghị quyết này áp dụng cho các dự án nào?
Nghị quyết chỉ áp dụng riêng cho Chương trình xây dựng nông thôn mới, không áp dụng cho các chương trình mục tiêu quốc gia khác. (Điều 2)
Thời hạn hiệu lực của Nghị quyết này là bao lâu?
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. (Điều 4)
Các dự án đã được phân bổ vốn đầu tư trước đây sẽ làm gì?
Các công trình, dự án đã được phân bổ vốn đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ tiếp tục thực hiện theo các quy định tại Nghị quyết đó. (Điều 3)
Có cần xin phép cấp trên khi phân bổ vốn đầu tư không?
Không, Uỷ ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa nội dung hỗ trợ và nguồn vốn cho từng mục tiêu, lĩnh vực. (Điều 4)
전문
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| TỈNH BẾN TRE | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2014/NQ-HĐND |
Bến Tre, ngày 09 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
Về định mức hỗ trợ vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước để thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5376/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2014 về việc xin thông qua Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2020; nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua định mức hỗ trợ vốn đầu tư từ Ngân sách cấp tỉnh để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2020 như sau:
|
STT |
Nội dung đầu tư |
Tỷ lệ mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh/tổng mức đầu tư (%) |
|
I |
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã |
100 |
|
II |
Đào tạo kiến thức về nông thôn mới cho cán bộ xã, ấp và hợp tác xã |
100 |
|
III |
Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội |
|
|
1 |
Đường giao thông đến trung tâm xã, trục xã và liên xã |
100 |
|
2 |
Xây dựng trường học đạt chuẩn |
100 |
|
3 |
Xây dựng Trạm y tế xã |
100 |
|
4 |
Hỗ trợ cống đê bao khu vực |
100 |
|
5 |
Xây dựng trụ sở Uỷ ban nhân dân xã và nhà văn hoá xã |
80 |
|
6 |
Đường giao thông từ xã đến ấp, liên ấp; đường từ ấp đến tổ, khu dân cư |
30 |
|
7 |
Đường từ ấp ra đồng ruộng (vườn), đường nối các cánh đồng (vườn) |
30 |
|
8 |
Xây dựng Nhà văn hoá ấp đạt chuẩn |
10 |
|
9 |
Kênh mương nội đồng |
90 |
|
10 |
Phát triển mô hình sản xuất và dịch vụ |
60 |
|
11 |
Đầu tư hạ tầng khu sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp tập trung |
70 |
|
12 |
Đầu tư hệ thống cấp nước sạch nông thôn |
Thực hiện theo Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015 |
Giao Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định mức hỗ trợ từ Ngân sách huyện cho từng nội dung, công việc cụ thể thuộc nhiệm vụ chi Ngân sách huyện, bảo đảm phù hợp với thực tế và yêu cầu hỗ trợ của từng địa phương.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
1. Mức hỗ trợ tại Nghị quyết này được thực hiện riêng cho Chương trình xây dựng nông thôn mới.
2. Các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu khác thực hiện theo quy định của các chương trình, dự án được phê duyệt.
Điều 3. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với các công trình, dự án xây dựng nông thôn mới đã được phân bổ vốn đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND.
2. Đối với công trình, dự án xây dựng nông thôn mới chưa được phân bổ vốn đầu tư thì thực hiện việc phân bổ vốn đầu tư theo quy định của Nghị quyết này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh cụ thể hoá nội dung hỗ trợ, nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho từng mục tiêu, lĩnh vực; đồng thời tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có các phát sinh không phù hợp, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức hỗ trợ vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2020.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, Khoá VIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
CHỦ TỊCH Nguyễn Thành Phong |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.