Nghị quyết này quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập ở tỉnh Lạng Sơn trong năm học 2017-2018, áp dụng cho các cấp học từ mầm non đến trung cấp và cao đẳng. Mức học phí khác nhau tùy theo khu vực và loại hình đào tạo.
적용 범위
Các cơ sở giáo dục công lập ở tỉnh Lạng Sơn, bao gồm các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT, trung cấp và cao đẳng.
핵심 사항
- Phạm vi áp dụng: Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn cho các cấp học từ mầm non đến trung cấp và cao đẳng.
- Mức học phí cụ thể: Vùng thành phố Lạng Sơn, thị trấn các huyện lỵ và thị trấn Đồng Đăng, thị trấn Na Dương, Thị trấn Nông trường Thái Bình, Thị trấn Chi Lăng; các xã Mai Pha, Quảng Lạc, Hoàng Đồng thuộc thành phố Lạng Sơn, mức học phí từ 40.000 đến 140.000 đồng/tháng/học sinh; các xã còn lại, mức học phí từ 35.000 đến 90.000 đồng/tháng/học sinh.
- Học phí đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng: Từ 180.000 đến 490.000 đồng/tháng/học sinh, tùy theo nhóm ngành.
- Miễn giảm học phí: Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
- Hiệu lực: Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu cho các cơ sở giáo dục công lập, hỗ trợ hoạt động dạy và học.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh và sinh viên nếu mức học phí cao hơn mong đợi.
❓ 자주 묻는 질문
Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức học phí cụ thể như sau: Vùng thành phố Lạng Sơn, thị trấn các huyện lỵ và thị trấn Đồng Đăng, thị trấn Na Dương, Thị trấn Nông trường Thái Bình, Thị trấn Chi Lăng; các xã Mai Pha, Quảng Lạc, Hoàng Đồng thuộc thành phố Lạng Sơn, mức học phí từ 40.000 đến 140.000 đồng/tháng/học sinh; các xã còn lại, mức học phí từ 35.000 đến 90.000 đồng/tháng/học sinh.
Học phí đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng bao nhiêu?
Học phí đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng từ 180.000 đến 490.000 đồng/tháng/học sinh, tùy theo nhóm ngành.
Nghị quyết này áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập ở đâu?
Nghị quyết này áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập ở tỉnh Lạng Sơn.
Mức học phí có thay đổi tùy theo khu vực không?
Có, mức học phí khác nhau tùy theo khu vực: Vùng thành phố Lạng Sơn, thị trấn các huyện lỵ và thị trấn Đồng Đăng, thị trấn Na Dương, Thị trấn Nông trường Thái Bình, Thị trấn Chi Lăng; các xã Mai Pha, Quảng Lạc, Hoàng Đồng thuộc thành phố Lạng Sơn, mức học phí từ 40.000 đến 140.000 đồng/tháng/học sinh; các xã còn lại, mức học phí từ 35.000 đến 90.000 đồng/tháng/học sinh.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND.
전문
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập
năm học 2017- 2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ khoản 3, Điều 4 và khoản 6, Điều 5, Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021;
Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định về mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2017 - 2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm:
a) Cấp học Mầm non.
b) Cấp học Trung học cơ sở.
c) Cấp học Trung học phổ thông.
d) Đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng.
2. Quy định về mức thu học phí:
a) Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp Trung học phổ thông (THPT):
Đơn vị: đồng/tháng/học sinh
|
Vùng/Cấp học |
Mầm non |
Trung học cơ sở |
Trung học phổ thông; GDTX cấp THPT |
|
1. Các phường thuộc Thành phố Lạng Sơn |
140.000 |
90.000 |
110.000 |
|
2. Thị trấn các huyện lỵ và thị trấn Đồng Đăng, thị trấn Na Dương, Thị trấn Nông trường Thái Bình, Thị trấn Chi Lăng; các xã Mai Pha, Quảng Lạc, Hoàng Đồng thuộc thành phố Lạng Sơn |
80.000 |
55.000 |
70.000 |
|
3. Các xã còn lại |
40.000 |
35.000 |
40.000 |
b) Học phí đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng đối với cơ sở giáo dục công lập:
Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh, sinh viên
|
STT |
Nhóm ngành |
Mức thu |
|
|
Trung cấp |
Cao đẳng |
||
|
1 |
Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản |
220.000 |
280.000 |
|
2 |
Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch |
220.000 |
280.000 |
|
3 |
Y dược |
430.000 |
490.000 |
|
4 |
Đào tạo nghề: |
180.000 |
200.000 |
3. Về miễn, giảm học phí: thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 29/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 – 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.