Quyết định này quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của bốn đơn vị cung cấp nước trên địa bàn huyện Kinh Môn, Hải Dương. Giá được áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2019 và chưa bao gồm thuế VAT, phí dịch vụ thoát nước.
Đối tượng áp dụng
Công ty TNHH nước sạch Bạch Đằng; Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và Xây dựng Mạnh Tùng; Công ty TNHH MTV nước sinh hoạt Long Hải và Hộ kinh doanh Vũ Văn Phong trên địa bàn huyện Kinh Môn.
Các điểm cốt lõi
- Công ty TNHH nước sạch Bạch Đằng → được bán nước sạch với giá bình quân 9.630đ/m3, mức giá lũy tiến từ 7.700đ đến 12.500đ/m3.
- Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và Xây dựng Mạnh Tùng → được bán nước sạch với giá bình quân 9.565đ/m3, mức giá lũy tiến từ 7.650đ đến 11.960đ/m3.
- Công ty TNHH MTV nước sinh hoạt Long Hải → được bán nước sạch với giá bình quân 9.380đ/m3, mức giá lũy tiến từ 7.500đ đến 11.720đ/m3.
- Hộ kinh doanh Vũ Văn Phong → được bán nước sạch với giá bình quân 9.625đ/m3, mức giá lũy tiến từ 7.700đ đến 12.500đ/m3.
- Các đơn vị cung cấp nước → không được áp dụng thuế VAT, phí dịch vụ thoát nước và phải đảm bảo chất lượng nước theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân sẽ chịu ảnh hưởng về chi phí sinh hoạt do tăng giá nước sạch.
- Doanh nghiệp cung cấp nước có thể tăng doanh thu nhưng cũng cần đầu tư để nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Chất lượng môi trường được bảo vệ nhờ việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia cho nước sinh hoạt.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá bán nước sạch của Công ty TNHH nước sạch Bạch Đằng là bao nhiêu?
Giá bán nước sạch bình quân của Công ty TNHH nước sạch Bạch Đằng là 9.630đ/m3, với mức giá lũy tiến từ 7.700đ đến 12.500đ/m3.
Công ty nào có mức giá bán nước sạch cao nhất?
Hộ kinh doanh Vũ Văn Phong có mức giá bán nước sạch cao nhất là 12.500đ/m3 cho sản lượng trên 30m3.
Giá bán nước sạch bao gồm thuế VAT?
Không, giá bán nước sạch quy định tại quyết định này chưa bao gồm thuế VAT và các loại phí dịch vụ thoát nước.
Chất lượng nước cung cấp phải đạt tiêu chuẩn gì?
Chất lượng nước cung cấp phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2019.
Toàn văn
TỈNH HẢI DƯƠNG
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty TNHH nước sạch
Bạch Đằng; Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và Xây dựng Mạnh Tùng;
Công ty TNHH MTV nước sinh hoạt Long Hải và Hộ kinh doanh
Vũ Văn Phong trên địa bàn huyện Kinh Môn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Liên bộ Bộ Tài chính- Bộ Xây dựng- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty TNHH nước sạch Bạch Đằng; Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và Xây dựng Mạnh Tùng; Công ty TNHH MTV nước sinh hoạt Long Hải và Hộ kinh doanh Vù Văn Phong trên địa bàn huyện Kinh Môn, cụ thể như sau:
1. Công ty TNHH nước sạch Bạch Đằng:
- Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa tính khấu hao tài sản hình thành từ nguồn vổn ngân sách nhà nước): 9.63lđ/m3.
- Mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của hộ dân cư (giá lũy tiến):
|
Sản lượng nước sử dụng (hộ/tháng) |
Mức giá (đồng/m3) |
|
Mức 10m3 đầu tiên |
7.700 |
|
Từ trên 10m3 đến 20m3 |
9.630 |
|
Từ trên 20m3 đến 30m3 |
11.000 |
|
Trên 30m3 |
12.500 |
2. Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và Xây dựng Mạnh Tùng:
- Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa tính khấu hao tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước): 9.565đ/m3.
- Mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của hộ dân cư (giá lũy tiến):
|
Sản lượng nước sử dụng (hộ/tháng) |
Mức giá (đồng/m3) |
|
Mức 10m3 đầu tiên |
7.650 |
|
Từ trên 10m3 đến 20m3 |
9.560 |
|
Từ trên 20m3 đến 30m3 |
10.900 |
|
Trên 30m3 |
11.960 |
3. Công ty TNHH MTV nước sinh hoạt Long Hải (100% vốn tư nhân):
- Giá tiêu thụ nước sạch bình quân: 9.380đ/m3.
- Mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của hộ dân cư (giá lũy tiến):
|
Sản lượng nước sử dụng (hộ/tháng) |
Mức giá (đồng/m3) |
|
Mức 10m3 đầu tiên |
7.500 |
|
Từ trên 10m3 đến 20m3 |
9.380 |
|
Từ trên 20m3 đến 30m3 |
10.690 |
|
Trên 30m3 |
11.720 |
4. Hộ kinh doanh Vũ Văn Phong (100% vốn tư nhân):
- Giá tiêu thụ nước sạch bình quân: 9.625đ/m3.
- Mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của hộ dân cư (giá lũy tiến):
|
Sản lượng nước sử dụng (hộ/tháng) |
Mức giá (đồng/m3) |
|
Mức 10m3 đầu tiên |
7.700 |
|
Từ trên 10m3 đến 20m3 |
9.620 |
|
Từ trên 20m3 đến 30m3 |
11.000 |
|
Trên 30m3 |
12.500 |
Điều 2. Các mức giá tiêu thụ nước sạch quy định tại Điều 1 nêu trên chưa bao gồm thuế VAT, các loại phí, giá dịch vụ thoát nước, tiền dịch vụ môi trường rừng (nếu có) và áp dụng cho sản lượng nước tiêu thụ kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
Chất lượng nước cung cấp phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
Công ty TNHH nước sạch Bạch Đằng, Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và Xây dựng Mạnh Tùng, Công ty TNHH MTV nước sinh hoạt Long Hải, Hộ kinh doanh Vũ Văn Phong có trách nhiệm thực hiện mức giá bán nước sạch quy định tại Điều 1 theo đúng quy định hiện hành.
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện..
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kinh Môn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã: Bạch Đằng, Hiệp Sơn, Minh Hòa, Quang Trung, huyện Kinh Môn; Giám đốc Công ty TNHH nước sạch Bạch Đằng, Giám đốc Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và Xây dựng Mạnh Tùng, Giám đốc Công ty TNHH MTV nước sinh hoạt Long Hải, Chủ Hộ kinh doanh Vũ Văn Phong căn cứ quyết định thi hành./.
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.