Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND, ngày 11/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18/9/2020 và thay thế Quyết định số 28/2009/QDD-UBND. Các điều chính sửa bao gồm việc xác định mức bồi thường cho cây hàng năm, đơn giá cây trồng cụ thể, thời hạn hiệu lực thi hành.

문서 번호26/2020/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Vĩnh Long
서명자Lê Quang Trung — Phó Chủ tịch
업데이트11. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일08. 09. 2020
발효일18. 09. 2020
효력 만료일09. 04. 2021
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18/9/2020 và thay thế Quyết định số 28/2009/QDD-UBND. Các điều chính sửa bao gồm việc xác định mức bồi thường cho cây hàng năm, đơn giá cây trồng cụ thể, thời hạn hiệu lực thi hành.

적용 범위

Tổ chức và cá nhân có đất bị thu hồi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

핵심 사항

  • Cá nhân/tổ chức được xác định mức bồi thường cho cây hàng năm dựa trên giá trị sản lượng vụ cao nhất trong 3 năm gần nhất, tính theo năng suất và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất (Điều 4).
  • Đơn giá cụ thể của các loại cây trồng được quy định chi tiết (Điều 8).
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18/9/2020 và thay thế Quyết định số 28/2009/QDD-UBND (Điều 1, Điều 2).
  • Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định năng suất cây trồng theo số liệu của Chi cục Thống kê cấp huyện để tính giá bồi thường (Điều 5).
  • Mức bồi thường cho các loại cây trồng cụ thể được quy định, từ mận đến sa kê và các loại cây khác (Điều 8).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Người dân và doanh nghiệp sẽ nhận được mức bồi thường chính xác dựa trên năng suất và giá trung bình, giúp giảm mâu thuẫn trong quá trình thu hồi đất.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường do cần cập nhật dữ liệu mới.
  • Lợi ích: Người dân được hỗ trợ hợp lý khi bị thu hồi đất trồng cây lâu năm.
  • Chi phí: Doanh nghiệp và người dân có thể phải chịu thêm chi phí liên quan đến việc xác định năng suất và giá trung bình.

❓ 자주 묻는 질문

Cây hàng năm được bồi thường như thế nào?

Cây hàng năm được bồi thường dựa trên giá trị sản lượng của vụ thu hoạch, tính theo năng suất vụ cao nhất trong 3 năm gần nhất và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất (Điều 4).

Mức bồi thường cụ thể cho các loại cây trồng là gì?

Mức bồi thường cho các loại cây trồng được quy định chi tiết, từ mận với giá 50.000 đồng/cây đến dừa với giá 168.000 đồng/cây (Điều 8).

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18/9/2020 và thay thế Quyết định số 28/2009/QDD-UBND (Điều 2).

Công tác xác định năng suất cây trồng do ai thực hiện?

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ số liệu của Chi cục Thống kê cấp huyện để xác định năng suất và giá bồi thường (Điều 5).

Có bao nhiêu loại cây trồng được quy định mức bồi thường cụ thể?

Quyết định này quy định mức bồi thường cho 13 loại cây trồng, từ mận đến sa kê và các loại cây khác (Điều 8).

전문

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND, ngày
11/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường cây
trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai, ngày 29/11/2013;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND, ngày 11/10/2019

1.   Điều 2 của Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 11/10/2019 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“ Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2019 đến 31/12/2020 và thay thế Quyết định số 28/2009/QDD-UBND ngày 25/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.”

2.   Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 11/10/2019 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“ Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.”

3.   Điều 5 của Quy định kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 11/10/2019 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“ Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ số liệu về năng suất của Chi cục Thống kê cấp huyện nơi có đất bị thu hồi để xác định vụ cây hàng năm có năng suất cao nhất trong 03 năm trước liền kề; xác định giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất để tính giá bồi thường cây hàng năm theo phương pháp tính được quy định tại Điều 4 của Quyết định này gửi Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định.”

4.   Điểm b, Khoản 1 Điều 8 của Quy định kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ- UBND ngày 11/10/2019 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“ Đơn giá cây trồng

TT

NHÓM CÂY TRỒNG

ĐVT

CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

A

B

C

D

1

Mận

đồng/cây

50.000

190.000

250.000

75.000

2

Táo, Sơ ri

đồng/cây

50.000

210.000

280.000

85.000

3

Ổi

đồng/cây

33.000

100.000

130.000

40.000

4

Tiêu

đồng/trụ

31.000

170.000

230.000

70.000

5

T rầu

đồng/trụ

27.000

80.000

110.000

33.000

6

Chuối (cao trên 1m)

đồng/cây

25.000

50.000

-

-

7

Cam

đồng/cây

50.000

280.000

400.000

120.000

8

Quýt

đồng/cây

50.000

340.000

460.000

140.000

9

Thanh long

đồng/trụ

63.000

180.000

230.000

70.000

10

Chanh, tắc (hạnh)

đồng/cây

45.000

210.000

300.000

90.000

11

Đu đủ

đồng/cây

30.000

120.000

-

-

12

Gấc

đồng/cây

27.000

180.000

-

-

4. Điểm b, Khoản 2 Điều 8 của Quy định kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ- UBND ngày 11/10/2019 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“ Đơn giá cây trồng

TT

NHÓM CÂY TRỒNG

ĐVT

CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

A

B

C

D

1

Dâu

đồng/cây

107.000

340.000

460.000

230.000

2

Sapo, nhãn

đồng/cây

107.000

450.000

750.000

295.000

3

Bưởi

đồng/cây

115.000

410.000

800.000

400.000

4

Mít

đồng/cây

150.000

280.000

500.000

200.000

5

Dừa

đồng/cây

168.000

675.000

900.000

450.000

6

Xoài, bơ

đồng/cây

113.000

560.000

1.000.000

500.000

7

Vú sữa

đồng/cây

150.000

820.000

1.200.000

600.000

8

Cóc, Ca cao

đồng/cây

95.000

220.000

290.000

145.000

9

Sa kê

đồng/cây

122.000

300.000

500.000

250.000

10

Mãng cầu, Lêkima

đồng/cây

99.000

190.000

260.000

130.000

11

Khế, Chùm ruột,

Cau, Lựu

đồng/cây

80.000

120.000

160.000

80.000

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/9/2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND, ngày 11/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.