Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND Quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, áp dụng từ ngày 6 tháng 6 năm 2022. Mức hỗ trợ dinh dưỡng được xác định cụ thể theo đội tuyển năng khiếu tỉnh và cấp huyện.

문서 번호26/2022/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Trị
서명자Trần Hải Châu — Chủ tịch
업데이트08. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 05. 2022
발효일06. 06. 2022
효력 만료일15. 02. 2026
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, áp dụng từ ngày 6 tháng 6 năm 2022. Mức hỗ trợ dinh dưỡng được xác định cụ thể theo đội tuyển năng khiếu tỉnh và cấp huyện.

적용 범위

Huấn luyện viên và vận động viên thuộc đội tuyển năng khiếu tỉnh và đội tuyển cấp huyện đang tập trung tập huấn, thi đấu tham gia các giải thể thao thành tích cao quy định tại Luật Thể dục, thể thao năm 2006.

핵심 사항

  • Huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển năng khiếu tỉnh và cấp huyện được hỗ trợ dinh dưỡng với mức 150.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện; 200.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.
  • Kinh phí chi trả chế độ dinh dưỡng được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm và thực hiện theo phân cấp quản lý ngân sách của Luật Ngân sách Nhà nước.
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 68/2020/NQ-HĐND về nội dung, mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.
  • Huấn luyện viên, vận động viên đã hưởng chế độ của cấp trên theo quy định thì không được hưởng chế độ theo Nghị quyết này.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 6 tháng 6 năm 2022 và áp dụng cho huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển năng khiếu tỉnh và đội tuyển cấp huyện.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng dinh dưỡng cho huấn luyện viên và vận động viên, hỗ trợ họ tập trung vào quá trình rèn luyện.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương nếu không quản lý chặt chẽ.

❓ 자주 묻는 질문

Huấn luyện viên và vận động viên thuộc đội tuyển nào được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù?

Huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển năng khiếu tỉnh và đội tuyển cấp huyện đang tập trung tập huấn, thi đấu tham gia các giải thể thao thành tích cao quy định tại Luật Thể dục, thể thao năm 2006.

Mức hỗ trợ dinh dưỡng là bao nhiêu?

Huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển năng khiếu tỉnh và cấp huyện được hỗ trợ dinh dưỡng với mức 150.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện; 200.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.

Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 6 tháng 6 năm 2022.

Huấn luyện viên, vận động viên đã hưởng chế độ của cấp trên còn được hưởng theo Nghị quyết này không?

Huấn luyện viên, vận động viên đã hưởng chế độ của cấp trên theo quy định thì không được hưởng chế độ theo Nghị quyết này.

Kinh phí chi trả chế độ dinh dưỡng từ nguồn nào?

Kinh phí chi trả chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm.

전문

Sao y; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; 01/06/2022 15:37:51

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUÃNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2022/NQ-HĐND Quảng Bĩnh, ngày tháng 5 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên,
vận động viên thể thao khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 05

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Luật Tổ chức Chỉnh phủ và Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 22 thảng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết thỉ hành một sổ điểu của Luật Ngăn sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định sổ 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chỉ tiết một sổ điều của Luật sửa đối, bổ sung một sổ điều của Luật Thể dục, thể thao;

Căn cứ Thông tư sổ 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh quy định chỉ tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đổi với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao;

Xét Tờ trình sổ 841/TTr-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2022 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định chỉ tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bĩnh; Bảo cảo thấm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ỷ kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình tham gia tập luyện, huấn luyện và thi đấu cụ thể như sau: À

  1. Đội tuyển năng khiếu tỉnh: Là đội tuyển đang trong thời kỳ đào tạo, thành tích chưa ổn định tham gia thi đấu các giải nhóm tuổi, vô địch trẻ toàn quốc.

  2. Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là đội tuyển cấp huyện): Là đội tuyển tham gia thi đấu các giải thể thao cấp tỉnh.

  1. Đối tượng áp dụng

  1. Huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Quảng Bình thuộc đội tuyển năng khiếu tỉnh và đội tuyển cấp huyện đang tập trung tập huấn, thi đấu tham gia các giải thể thao thành tích cao quy định tại khoản 4, 5, 6, 7 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018.

  2. Huấn luyện viên, vận động viên đã hưởng chế độ của cấp trên theo quy định thì không được hưởng chế độ theo quy định tại Nghị quyết này.

Điều 2. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng

  1. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện:

Đơn vị tính: Đồng/ngườỉ/ngày

STT Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển Mức ăn hằng ngày
1 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 150.000
2 Đội tuyển cấp huyện 150.000
  1. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu:

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

STT Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển Mức ăn hằng ngày
1 Đội tuyến năng khiếu tỉnh 200.000
2 Đội tuyến cấp huyện 200.000

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí chi trả chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm; thực hiện theo phân cấp quản lý ngân sách của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. ẮP

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2022.

  2. Nghị quyết số 68/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành./.

Trần Hải Châu

  • ủy ban Thường vụ Quốc hội;

  • Chính phủ;

  • Các bộ*: VHTTDL, Tài chính;

  • Cục kiểm tra văn bản QPPL-BỘ Tư pháp;

  • Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

  • Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tinh;

  • Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

  • Các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh;

  • Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

  • ĨT HĐND, UBND, UBMTTQ các huyện, TX, TP;

  • Báo Quảng Bình, Đài PT - TH tỉnh Quảng Bình;

  • Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;

  • Lưu: VT, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

이 문서의 관계도가 아직 없습니다.