Nghị quyết này quy định mức học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên tại tỉnh Vĩnh Long trong năm học 2022-2023, với mức khác nhau tùy theo khu vực. Đồng thời, nghị quyết cũng nêu rõ chính sách miễn giảm học phí và quy định về việc thực hiện và giám sát.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Các điểm cốt lõi
- Học sinh ở thành thị đóng học phí 300.000 đồng/tháng tại các trường mầm non, 300.000 đồng/tháng tại trung học cơ sở và 300.000 đồng/tháng tại trung học phổ thông; học sinh ở nông thôn đóng 100.000-200.000 đồng/tháng; học sinh ở vùng dân tộc thiểu số đóng 50.000-100.000 đồng/tháng.
- Học phí được quy định khác nhau tùy theo khu vực: thành thị, nông thôn và vùng dân tộc thiểu số.
- Chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân ở thành thị sẽ phải trả học phí cao hơn so với người dân ở nông thôn và vùng dân tộc thiểu số, tạo ra sự chênh lệch về chi phí giáo dục.
- Chính sách miễn giảm học phí giúp giảm gánh nặng cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức học phí năm học 2022-2023 là bao nhiêu?
Học sinh ở thành thị đóng từ 100.000 đến 300.000 đồng/tháng, nông thôn từ 50.000 đến 200.000 đồng/tháng và vùng dân tộc thiểu số từ 50.000 đến 100.000 đồng/tháng.
Ai được miễn giảm học phí?
Chính sách miễn giảm học phí thực hiện theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm các đối tượng như hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách, học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022.
Có bao nhiêu mức học phí được quy định trong nghị quyết?
Có ba cấp học: mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông. Mỗi cấp học có nhiều mức khác nhau tùy theo khu vực.
Ai chịu trách nhiệm thực hiện nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông
công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long,
năm học 2022 - 2023
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2022 - 2023; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2022 - 2023. Cụ thể như sau:
1. Mức thu học phí học trực tiếp và trực tuyến
|
STT
|
Cấp học
|
Mức thu học phí năm học 2022-2023
(đồng/tháng/học sinh)
|
||
|
Thành thị:
các phường và các thị trấn
|
Nông thôn:
các xã trong tỉnh
|
Vùng dân tộc thiểu số
|
||
|
1 |
Mầm non |
300.000 |
100.000 |
50.000 |
|
2 |
Trung học cơ sở |
300.000 |
100.000 |
50.000 |
|
3 |
Trung học phổ thông |
300.000 |
200.000 |
100.000 |
Vùng dân tộc thiểu số được quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 bao gồm các xã Đông Bình, Đông Thành thị xã Bình Minh; xã Loan Mỹ huyện Tam Bình; xã Tân Mỹ, Trà Côn huyện Trà Ôn.
Học sinh có nơi thường trú thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
2. Chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí, phương thức chi trả và cơ chế thu, quản lý và sử dụng học phí: Thực hiện theo Chương III, Chương IV Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Hiệu lực thi hành
a) Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022.
b) Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2021 - 2022./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.