Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2022-2023, áp dụng cho cả khu vực phường, thị trấn và xã. Mức học phí được chia thành nhiều bậc khác nhau tùy theo loại hình giáo dục và khu vực địa lý.

문서 번호26/2022/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관An Giang
서명자Mai Văn Huỳnh — Chủ tịch
업데이트08. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일05. 08. 2022
발효일15. 08. 2022
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2022-2023, áp dụng cho cả khu vực phường, thị trấn và xã. Mức học phí được chia thành nhiều bậc khác nhau tùy theo loại hình giáo dục và khu vực địa lý.

적용 범위

Cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

핵심 사항

  • Mức thu học phí đối với khu vực phường, thị trấn: Mẫu giáo một buổi 84.000 đồng/trẻ/tháng; Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú 125.000 đồng/trẻ/tháng; Trung học cơ sở 84.000 đồng/học sinh/tháng; Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên 125.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Mức thu học phí đối với địa bàn xã: Mẫu giáo một buổi 42.000 đồng/trẻ/tháng; Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú 58.000 đồng/trẻ/tháng; Trung học cơ sở 42.000 đồng/học sinh/tháng; Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên 68.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Trường hợp học trực tuyến mức thu học phí bằng 50% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Thời gian tính học phí năm học 2022-2023 là 9 tháng, trong đó học kỳ I là 4 tháng và học kỳ II là 5 tháng.
  • Quy định miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân sẽ phải trả mức học phí cao hơn so với năm học trước ở khu vực phường, thị trấn.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục có thể gặp khó khăn về chi phí vận hành.
  • Học sinh và phụ huynh có thể gặp áp lực tài chính lớn hơn khi phải trả mức học phí cao.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu học phí là bao nhiêu?

Mức thu học phí đối với khu vực phường, thị trấn: Mẫu giáo một buổi 84.000 đồng/trẻ/tháng; Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú 125.000 đồng/trẻ/tháng; Trung học cơ sở 84.000 đồng/học sinh/tháng; Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên 125.000 đồng/học sinh/tháng.

Mức thu học phí đối với địa bàn xã là bao nhiêu?

Mức thu học phí đối với địa bàn xã: Mẫu giáo một buổi 42.000 đồng/trẻ/tháng; Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú 58.000 đồng/trẻ/tháng; Trung học cơ sở 42.000 đồng/học sinh/tháng; Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên 68.000 đồng/học sinh/tháng.

Trường hợp học trực tuyến mức thu học phí như thế nào?

Trường hợp học trực tuyến mức thu học phí bằng 50% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.

Thời gian tính học phí năm học 2022-2023 là bao lâu?

Thời gian tính học phí năm học 2022-2023 là 9 tháng, trong đó học kỳ I là 4 tháng và học kỳ II là 5 tháng.

Quy định miễn, giảm học phí như thế nào?

Các quy định về hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu, sử dụng học phí và miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/NQ-HĐND Kiên Giang, ngày 05 tháng 8 năm 2022

NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2022-2023

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIẾN GIANG KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá
dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2022-
2023; Báo cáo thẩm tra số 35/BC-BVHXH ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng dân nhân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2022-2023, như sau:

1. Mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp:

a) Mức thu đối với khu vực phường, thị trấn:

- Mẫu giáo một buổi: 84.000 đồng/trẻ/tháng.
- Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 125.000 đồng/trẻ/tháng.
- Trung học cơ sở: 84.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên: 125.000 đồng/học sinh/tháng.

b) Mức thu học phí đối với địa bàn xã:

- Mẫu giáo một buổi: 42.000 đồng/trẻ/tháng.
- Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 58.000 đồng/trẻ/tháng.
- Trung học cơ sở: 42.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên: 68.000 đồng/học sinh/tháng.

2. Trường hợp học trực tuyến (học online) mức thu học phí bằng 50% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời gian thu học phí

Thời gian tính học phí năm học 2022-2023 là 09 tháng, trong đó học kỳ I là 04 tháng và học kỳ II là 05 tháng.

4. Quy định miễn, giảm học phí

Các quy định về hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu, sử dụng học phí và miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2022./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Mai Văn Huỳnh

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 10
25/2021/QH15 Nghị quyết số 25/2021/QH15 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 발효 중 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 발효 중 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 81/2021/NĐ-CP Nghị định số 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨
26/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.