Nghị quyết số 26/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết áp dụng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải và cơ quan, tổ chức liên quan, với nội dung hỗ trợ dựa trên chênh lệch âm giữa doanh thu và chi phí hoạt động.
적용 범위
Các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Định; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
핵심 사항
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã phải đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đường bộ để được hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Nhà nước hỗ trợ kinh phí phần chênh lệch âm giữa doanh thu và chi phí hoạt động, dựa trên mức thu bán vé tháng, vé lượt theo giá vé xe buýt và định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Phương thức hỗ trợ là đặt hàng hoặc đấu thầu.
- Nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, bao gồm việc ban hành giá vé xe buýt, định mức kinh tế - kỹ thuật và danh mục các tuyến vận tải.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Doanh nghiệp và hợp tác xã sẽ được hỗ trợ kinh phí hoạt động, giúp giảm gánh nặng chi phí vận hành.
- Tăng cường chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Cơ hội cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào thị trường vận tải hành khách công cộng.
❓ 자주 묻는 질문
Những doanh nghiệp nào được hỗ trợ?
Các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Định đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật Đường bộ.
Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu phần trăm?
Nghị quyết không nêu cụ thể tỷ lệ hỗ trợ, chỉ xác định hỗ trợ dựa trên chênh lệch âm giữa doanh thu và chi phí hoạt động.
Thời gian có hiệu lực của Nghị quyết là bao lâu?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Các doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được hỗ trợ?
Các doanh nghiệp, hợp tác xã phải đáp ứng điều kiện kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định của Luật Đường bộ.
Phương thức hỗ trợ là gì?
Phương thức hỗ trợ là đặt hàng hoặc đấu thầu.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 26/2024/NQ-HĐND |
Bình Định, ngày 12 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Định
___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 20
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Xét Tờ trình số 334/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 150/BC-KTNS ngày 08 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Định.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Điều kiện hỗ trợ
a) Các doanh nghiệp, hợp tác xã đáp ứng điều kiện về kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định của Luật Đường bộ và các quy định hiện hành.
b) Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với danh mục các tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Nội dung hỗ trợ kinh phí
a) Nhà nước hỗ trợ kinh phí phần chênh lệch âm giữa doanh thu và chi phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Định, trong đó:
- Doanh thu được xác định trên cơ sở mức thu bán vé tháng, vé lượt theo giá vé xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Chi phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Định.
b) Phương thức hỗ trợ: Đặt hàng hoặc đấu thầu.
5. Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và ban hành:
1. Giá vé xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Định.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Định.
3. Danh mục các tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.