Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND. Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật 07 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho 7 nghề đào tạo dưới 3 tháng, áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18/10/2024 và được giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện.

Số hiệu26/2024/QĐ-UBND.
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Tháp
Người kýNguyễn Thành Diệu — Phó Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành02/10/2024
Ngày áp dụng18/10/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho 7 nghề đào tạo dưới 3 tháng, áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18/10/2024 và được giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giáo dục nghề nghiệp đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp → được áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật cho 7 nghề đào tạo dưới 3 tháng, bao gồm may công nghiệp, trồng và nhân giống cây có múi, sầu riêng, thanh long, dưa lưới và rau trong nhà màng, chăn nuôi dê, chăn nuôi bò.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp → được giao nhiệm vụ hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội → chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan để tổ chức thực hiện quyết định này; rà soát, đánh giá định mức kinh tế - kỹ thuật sau 3 năm.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sẽ được áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật cụ thể cho từng nghề, giúp nâng cao chất lượng đào tạo.
  • Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp sẽ phải tuân thủ theo các định mức đã ban hành, có thể ảnh hưởng đến chi phí và quy trình đào tạo.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho những nghề nào?

Quyết định áp dụng cho 7 nghề đào tạo dưới 3 tháng bao gồm may công nghiệp, trồng và nhân giống cây có múi, sầu riêng, thanh long, dưa lưới và rau trong nhà màng, chăn nuôi dê, chăn nuôi bò.

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần làm gì khi áp dụng quyết định này?

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần tuân thủ theo các định mức kinh tế - kỹ thuật đã được ban hành, đảm bảo chất lượng đào tạo và hiệu quả trong quá trình thực hiện.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 10 năm 2024.

Có ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này không?

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan để tổ chức thực hiện quyết định này.

Quyết định này sẽ được rà soát và đánh giá khi nào?

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề đào tạo sẽ được rà soát, đánh giá sau 3 năm (01 lần) để điều chỉnh, bổ sung nếu cần thiết.

Toàn văn


ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tiền Giang, ngày 02 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật 07 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2276 TTr-SLĐTBXH ngày 09 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật 07 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, gồm:

1. May công nghiệp, được quy định tại Phụ lục 1;

2. Trồng và nhân giống cây có múi, được quy định tại Phụ lục 2;

3. Trồng và nhân giống cây sầu riêng, được quy định tại Phụ lục 3;

4. Trồng và nhân giống cây thanh long, được quy định tại Phụ lục 4;

5. Trồng dưa lưới và rau trong nhà màng, được quy định tại Phụ lục 5;

6. Chăn nuôi dê, được quy định tại Phụ lục 6;

7. Chăn nuôi bò, được quy định tại Phụ lục 7.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giáo dục nghề nghiệp đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 10 năm 2024.

2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này; kiểm tra và báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; định kỳ 03 (ba) năm 01 (một) lần tổ chức rà soát, đánh giá và kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung đối với định mức kinh tế - kỹ thuật nghề đào tạo không còn phù hợp với điều kiện mới và tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thành Diệu

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục 1 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 02/10/2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

___________

 

Tên nghề: May công nghiệp

Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng

 

 

Năm 2024

MỤC LỤC

 

Trang

Phần I. Phần thuyết minh

3

I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng

      3

II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng

4

Phần II. Bảng tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp

5

I. Định mức lao động

5

II. Định mức thiết bị

5

III. Định mức vật tư                                                                         

8

IV. Định mức cơ sở vật chất                                                            

15

PHẦN I 

PHẦN THUYẾT MINH

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp, đạo tạo dưới 03 tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề May công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ban hành.   

I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG

1. Định mức lao động

- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp; định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành; định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.

2. Định mức thiết bị

- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.

- Định mức này bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

3. Định mức vật tư

- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức bao gồm:

+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;

+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;

+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết ban đầu phục vụ đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học;

+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cần thiết để cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học.

4. Định mức cơ sở vật chất

Định mức cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu học lý thuyết, khu học thực hành và các khu chức năng khác) để hoàn thành đào tạo cho một người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Đơn vị tính (m2, giờ/người học).

II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:

- Xác định chi phí trong đào tạo nghề May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết tối đa 35 người học, lớp học thực hành tối đa 18 người học, thời gian đào tạo 02 tháng (160 giờ) không bao gồm kiến thức kỹ năng mềm.

3. Trường hợp tổ chức đào tạo May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 Mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.

PHẦN II

BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
NGHỀ  MAY CÔNG NGHIỆP

- Tên nghề: May công nghiệp

- Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng.

- Thời gian đào tạo: 02 tháng (160 giờ).

- Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người học.

- Nội dung chương trình đào tạo:

Mã MĐ

Tên mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ 01

Sử dụng, vận hành thiết bị may

40

05

34

01

MĐ 02

May căn bản

64

07

56

01

MĐ 03

May áo sơ mi

56

14

41

01

Tổng cộng

160

26

131

03

 

I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

STT

Định mức lao động

Định mức (giờ)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

I

Định mức lao động trực tiếp

8,187

 

1

Định mức giờ dạy lý thuyết

0,743

 

2

Định mức giờ dạy thực hành

7,444

 

II

Định mức lao động gián tiếp

1,228

 

Tổng cộng

9,415

 

II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ

STT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ)

 
 

(1)

(2)

(3)

(4)

 

A

THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT

 

 

1

Máy laptop

Ram 8GB, CPU Intel(R) Core (TM) i5- 7200U@ 2,50ghZ 2,71 Ghz.

0,714

 

2

Màn hình TV

Màn hình 65 inch, màn hình QLed, có kết nối bluetooth, điện áp 220V, kích thước ngang 145.09 cm, cao 89.71 cm, dày 29 cm

0,714

 

B

THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH

 

 

1

Máy may 1 kim

Thương hiệu Jack, tự động cắt chỉ, tốc độ 5000 vòng/phút, chiều dài mũi may tối đa 5 mm, độ cao chân vịt bằng tay 5 mm, bằng gạc gối 13 mm, kim DB (#11 ® #18)

100,278

 

2

Máy may 2 kim

Thương hiệu Jack, trụ rời, tự động cắt chỉ, công suất 750W tốc độ 5000 vòng/phút, chiều dài mũi may tối đa 5 mm, độ cao chân vịt bằng tay 5 mm, bằng gạc gối 13 mm, kim DB (#9 ® #18), khoảng cách giữa kim 6,4 mm

1,556

 

3

Máy vắt sổ

Thương hiệu Jack, 2 kim 5 chỉ

Tốc độ 7000 vòng/ phút, motor liền trục, cắt chỉ tự động, độ nâng chân vịt 6 mm, có đèn led, kim DC

3,556

 

4

Máy thùa khuy

Thương hiệu Jack, tốc độ 3600 sti/phút, độ cao chân vịt 12 mm, có đèn led, kim DP x5 (#11 ® #18), có đèn led

0,014

 

5

Máy đính cúc

Thương hiệu Jack, tốc độ 1500 sti/phút, độ cao chân vịt 9 mm, có đèn led, kim DP x 5 (#11 ® #18), có đèn led

0,014

 

6

Bàn ủi

Sliver Star

Công suất 1000 W, điện áp 220 V, dài 23 cm, trọng lượng 2,1 kg

Kiểu bàn ủi: Bình nước treo

0,972

 

C

DỤNG CỤ THỰC HÀNH

 

 

1

Kéo cắt vải

Kéo sắt, loại tốt, dài 30 cm

0,892

 

2

Kéo cắt giấy

Kéo gia dụng Nguyễn Đình

0,444

 

3

Kéo bấm chỉ

Kéo sắt, loại tốt

43,594

 

4

Thước cây

Metric, dài 50 cm

0,778

 

5

Thuyền máy 1 kim

Thuyền có yếm, dùng cho máy 1 kim công nghiệp cơ và điện tử, loại tốt,

33,039

 

6

Thuyền máy 2 kim

Thuyền thoi, dùng cho máy 2 kim điện tử

0,778

 

7

Suốt máy 1 kim

Suốt nhôm màu trắng hoặc vàng, sử dụng cho máy công nghiệp

34,833

 

8

Suốt máy 2 kim

Suốt nhôm màu trắng hoặc vàng, sử dụng cho máy công nghiệp

1,556

 

9

Nhíp xỏ chỉ máy vắt sổ

Dài 15 cm, đầu nhíp gẫy khúc

0,667

 

10

Vít lục giác thay kim máy vắt sổ

Đường kính 2 mm

0,444

 

11

Vít dẹp lớn

Loại đầu dẹp 5 mm, dài 35 cm, dùng để mở ốc máy thay ổ, thay chân vịt

0,667

 

12

Vít dẹp vừa

Loại đầu dẹp 3 mm, dài 14 đến 16 cm, dùng để mở ốc thay kim

0,667

 

13

Vít dẹp nhỏ

Loại đầu dẹp 2 mm, dài 8 đến 9 cm, dùng để điều chỉnh ốc thuyền

0,667

 

14

Cọ vệ sinh máy

Loại nhỏ, bản 4 cm, dài 17 cm, kích thước đầu cọ 2,5 cm đến 3 cm

3,111

 

15

Cây ủi gỗ

Hình chữ nhật, kích thước D x R x C (19,5 x 6 x 4) cm

1,556

 

16

Chổi quét xưởng

Chổi bông cỏ

5,333

 

17

Ky hốt rác

Bằng nhựa, loại thông dụng trên thị trường

3,000

 

18

Bàn cắt vải

Bàn gỗ, mặt phẳng, láng kích thước D x R (4,4 x 2) m

1,778

 

19

Bàn để ủi

Chắc, chịu nhiệt, kích thước D x R = (1,2 x 0,5) m

1,000

 

D

THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ

 

 

1

Máy vi tính bàn

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0,614

 

2

Máy photocopy

Công suất 1,5KW, công suất máy tối đa 50.000 bản/tháng

0,061

 

3

Điện thoại bàn

Loại thông dụng

0,246

 

4

Máy in màu

Tốc độ in: ≥ 12 trang/phút
Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi

0,012

 

5

Bàn ghế làm việc

Loại thông dụng, kích thước: dài ≥ 1,2 m; rộng ≥ 0,6m

1,228

 

6

Tủ đựng hồ sơ

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

1,228

 

7

Máy điều hòa không khí

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0,614

 
 

III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ

STT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Tiêu hao (tính cho 01 người học)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

A

VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY

 

1

Giấy cứng khổ A0

Tờ

Loại thường, dầy 1 mm

1,000

2

Giấy roky

Tờ

Loại cứng, bề dầy 1 mm

0,167

3

Vải kg

Kg

Vải kate, không co dãn

4,222

4

Phấn may

Hộp

Hiệu đồng tiền (hộp 4 màu)

0,222

5

Chỉ may

Ống

Loại 40/2, ống lớn

2,111

6

Chỉ vắt sổ

Ống

Chỉ tơ, ống lớn

1,500

7

Kim DB

Số 9, số 12

0,389

8

Kim DC

Số 9, số 12

0,333

9

Kim DP

Số 14

0,111

10

Băng keo dán cữ

Cuồn

Hai mặt, bản 1 cm, dày 3 mm

0,167

11

Dây kéo 15 cm

Sợi

Loại thường, màu đen

2,083

12

Vải kate may áo sơ mi

Mét

Trắng, khổ 1,2 m đến 1,4 m

2,111

13

Keo vải

Mét

Loại tốt, màu trắng

0,111

14

Keo giấy hột

Mét

Loại thường, màu trắng

0,528

15

Chỉ cùng màu vải áo sơ mi

Ống

Loại 40/2, ống nhỏ

1,056

16

Nút sơ mi

Cái

2 lỗ hoặc 4 lỗ

10,556

17

Bảng phấn

Cái

Bảng từ, màu xanh, kích thước 1200 x 2400 cm

0,000

18

Bôi bảng

Cái

Kích thước: 10 x 15 cm

0,139

19

Phấn

Hộp

Phấn không bụi

0,133

20

Dầu máy

Lít

Dầu 10

0,278

B

VẬT TƯ BẢO TRÌ THIẾT BỊ

 

 

Tiêu hao rất nhỏ, không tính được

 

C

VẬT TƯ BAN ĐẦU

 

 

Không tiêu hao

 

D

ĐIỆN CHIẾU SÁNG, VẬN HÀNH THIẾT BỊ

 

1

Điện chiếu sáng phục vụ giảng dạy

Kw

  • Tổng đèn, quạt các phòng học.

- Công thức tính: Thời gian sử dụng phòng x Số lượng thiết bị x Công suất x % thời gian sử dụng thiết bị.

- Số bóng đèn: Diện tích phòng x Độ rọi tiêu chuẩn/quang thông.

- Quạt: Theo thực tế tại trường

1,982

 

- Phòng lý thuyết

Kw

- Chiếu sáng:

+  Thời gian của người học: 0,743 giờ;

+ Số bóng đèn = 60 x 400/3050 = 8 bóng;

+ Công suất bóng đèn: 36 W;

+ Thời gian sử dụng đèn là 50%;

+ Chiếu sáng = 0,743 giờ x 8 bóng x 36 W x 50% = 106,992 W = 0,107 Kw.

- Quạt

+ Số lượng: 2 (theo thực tế)

+ Công suất quạt: 70 W;

+ Thời gian sử dụng quạt: 70%;

+ Quạt = 0,743 giờ x 2 quạt x 70 W x 70% = 72,814 W = 0,073 Kw.

0,180

 

- Xưởng thực hành

Kw

- Chiếu sáng:

+  Thời gian của người học: 7,444 giờ;

+ Số bóng đèn = 60 x 400/3050 = 8 bóng;

+ Công suất bóng đèn: 36 W;

+ Thời gian sử dụng đèn là 50%;

+ Chiếu sáng = 7,444 giờ x 8 bóng x 36 W x 50% = 1.071,936 W = 1,072 Kw.

- Quạt

+ Số lượng: 02 (theo thực tế);

+ Công suất quạt: 70 W;

+ Thời gian sử dụng quạt: 70%;

+ Quạt = 7,444 giờ x 2 quạt x 70 W x 70% = 729,512 W = 0,730 Kw.

1,802

2

Điện chiếu sáng phòng làm việc bộ phận quản lý

Kw

Đèn phòng quản lý: 01 bóng

1,228 giờ x 1 bóng x 36 W x 50% = 22,104 W =  0,022 Kw.

0,022

3

Điện sử dụng thiết bị của bộ phận quản lý

Kw

Tổng lượng điện sử dụng cho các thiết bị quản lý: Máy vi tính, máy photocopy, điện thoại bàn, máy in, máy điều hòa không khí:

(0,061 + 0,036+ 0,001+ 0,006 + 0,736) = 0,840 Kw

0,840

 

- Máy vi tính

Kw

Công suất máy 0,1 Kw.

Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý:

1,228 giờ x 50% = 0,614 giờ.

Tiêu hao điện - Thời gian sử dụng thiết bị x Công suất máy: 0,614 giờ x 0,1 Kw = 0,061 Kw.

0.061

 

- Máy photocopy

Kw

Công suất máy 1,5 Kw;

Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 2% = 0,024 giờ;

Tiêu hao điện: 0,024 giờ x 1,5 = 0,036 Kw.

0,036

 

- Điện thoại bàn

Kw

Công suất máy 9W;

Thời gian: 10% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 10% = 0,122 giờ;

Tiêu hao điện: 0,122 giờ x 9 W = 1,105 W = 0,001 Kw.

0,001

 

- Máy in

Kw

Công suất máy 260W;

Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 2% = 0,024 giờ;

Tiêu hao điện: 0,024 giờ x 260 W = 6,385 W = 0,006 Kw.

0,006

 

- Máy điều hòa không khí

Kw

Công suất máy 1,2 Kw;

Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 50% = 0,614 giờ;

Tiêu hao điện: 0,614 giờ x 1,2 Kw = 0,736 Kw.

0,736

4

Điện vận hành thiết bị

Kw

Công thức tính: Định mức sử dụng thiết bị x Công suất của từng thiết bị.

- Tổng thời gian sử dụng thiết bị giảng dạy các  MĐ 01 + MĐ 02 + MĐ 03 =

30,083 + 0,622 + 1,067 + 0,004 + 0,004 + 1,458 = 33,238 Kw.

33,238

E

NƯỚC SINH HOẠT

 

1

Nước sinh hoạt cho học sinh

Lít

Theo QCVN 01 – 1:2018/BYT

- Số nước: người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 26 giờ x 1,8 lít = 46,800 lít;

- Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 134 giờ x 2,5 lít = 355 lít.

381,800

 

2

Nước sinh hoạt cho giáo viên

Lít

Theo QCVN 01 – 1:2018/BYT

- Số nước: Người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 26 x 1,8/35 = 1,337 lít;

- Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 134 x 2,5/18= 18,611 lít.

19,948

3

Nước sinh hoạt cho bộ phận quản lý

Lít

Theo QCVN 01 – 1:2018/BYT

Số nước: Cán bộ quản lý sử dụng 1,8 lít/giờ, thời gian của cán bộ quản lý là 1,228 giờ: 1,228 x 1,8 = 2,210 lít.

2,210

 

IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT

STT

Tên cơ sở vật chất

Diện tích sử dụng trung bình của 01 người học (m2)

Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ)

Định mức sử dụng tính cho 01 người học (m2 x giờ)

I

Khu lý thuyết

 

0,743

1,263

1

Phòng học lý thuyết

1,7

0,743

1,263

II

Khu thực hành, thực tập, thí nghiệm

 

7,444

24,565

1

Xưởng thực hành may

3,3

7,444

24,566

III

Khu chức năng, hạ tầng khác

 

1,228

3,913

 
 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

TIỀN GIANG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 2

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY CÓ MÚI

(Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 02/10/2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

_____________


 

 

 

 

 

 

 

 

Tên nghề: Trồng và nhân giống cây có múi

Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2024


MỤC LỤC

 

Trang

Phần I. Phần thuyết minh

2

I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng

2

II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng

3

Phần II. Bảng tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây có múi

4

I. Định mức lao động

4

II. Định mức thiết bị

4

III. Định mức vật tư

9

IV. Định mức cơ sở vật chất

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN I

PHẦN THUYẾT MINH

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Trồng và nhân giống cây có múi do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY CÓ MÚI, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG

1. Định mức lao động

- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp; định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành; định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.

2. Định mức thiết bị

- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.

- Định mức này bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

3. Định mức vật tư

- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức này bao gồm:

+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;

+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;

+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao);

+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cần thiết để cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học.

4. Định mức cơ sở vật chất

Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY CÓ MÚI, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:

- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo 1,5 tháng (120 giờ) không bao gồm kiến thức kỹ năng mềm.

3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng khác với các điều kiện tại khoản 2 Mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.

 

 

 

 


 

PHẦN II

BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY CÓ MÚI

- Tên nghề: Nghề Trồng và nhân giống cây có múi.

- Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng.

- Thời gian đào tạo: 1,5 tháng (120 giờ).

- Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người học.

- Nội dung chương trình đào tạo:

Mã MĐ

Tên mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng

Trong đó

Lý thuyết 

Thực hành

MĐ1

Nhân giống cây ăn quả

12

04

08

MĐ2

Trồng và chăm sóc cây có múi

108

18

90

Tổng số

120

22

98

 

I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

STT

Định mức lao động

Định mức (giờ)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

I

 Định mức lao động trực tiếp

6,073 

 

1

 Định mức giờ dạy lý thuyết

0,629 

 

2

 Định mức giờ dạy thực hành

5,444 

 

II

 Định mức lao động gián tiếp (15% lao động trực tiếp)

 0,911

 

Tổng cộng

6,984

 

II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ

STT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ)

(1)

(2)

(3)

(4)

A

THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT

 

1

Máy chiếu (Projector)

Cường độ sáng  ≥ 2500 ANSI lumens
Kích thước phông chiếu  ≥ (1800 x1800) mm

0,629

2

Máy vi tính

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0,629

3

Bảng đen

Kích thước 1200 x 2400 cm

0,629

4

Nam châm dính bảng

Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ.

5,029

B

THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH

 

1

Máy chiếu (Projector)

Cường độ sáng  ≥ 2500 ANSI lumens
Kích thước phông chiếu  ≥ (1800 x1800) mm

0,278

2

Máy vi tính

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0,278

3

Bình phun máy

Thể tích: ≥ 20 lít
Áp lực nén và phun: ≥ 15 kg/cm

0,056

4

Bộ cân

 

 

- Cân 1 kg

Khả năng cân: (0,05 ÷ 1) kg
Độ chính xác ± 5 g

0,039

- Cân 5 kg

Khả năng cân: (0,2 ÷ 5) kg
Độ chính xác ± 30 g

0,011

- Cân 60 kg

Khả năng cân: (2 ÷ 60) kg
Độ chính xác ± 0,3 kg

0,011

5

Kính lúp cầm tay

Độ phóng đại: ≥ 3X

1,056

6

Máy đo Brix

Phạm vi đo: ≤ 85 %

0,100

7

Máy đo độ ẩm đất

Độ chính xác: ± 3,0 % thể tích thành phần nước với độ dẫn điện < 2 mS/cm

0,167

8

Máy đo EC và độ mặn

Thang đo:
EC  ≥  (0,00~ 29,99 mS/cm)
NaCl 0,0~400,0 %

0,167

9

Máy đo pH cầm tay

Phạm vi đo: 0 ÷ 14
Độ chính xác: ± 0,01

0,167

10

Hệ thống tưới tiết kiệm nước

Cung cấp nước cho diện tích: ≥ 100 m2

0,056

11

Máy bơm nước

Công suất:  ≥ 1 Hp
Điện áp: 220v
Lưu lượng: 16,2 m3/giờ

0,056

12

Máy cắt cỏ cầm tay

Tốc độ:  ≥ 7000 vòng/phút
Đường kính cắt: 230 ÷ 250 mm

0,167

13

Bảng trắng

Kích thước >= 600 x 1200 cm

0,333

14

Bảo hộ lao động

 

Theo tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn lao động

 

- Áo bảo hộ

4,433

- Găng tay

4,433

- Khẩu trang

4,433

- Quần bảo hộ

4,222

- Mắt kính

4,433

- Ủng cao su

4,433

15

Bình phun thuốc đeo vai

Thể tích: ≥ 16 lít

0,250

16

Bộ dụng cụ bẫy sinh vật hại

Theo tiêu chuẩn ngành
 bảo vệ thực vật

 

- Bẫy phe rô môn (Pheromone)

0,667

- Bẫy đèn

0,667

- Bẫy màu sắc

0,667

- Bẫy treo trong không khí

0,667

- Bẫy bã mồi thảo mộc

0,667

- Bẫy hầm

0,667

17

Bẫy chuột

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

 

- Bẫy lồng

0,667

- Bẫy đập

0,667

18

Bộ dụng cụ làm đất

Loại thông dụng trên thị trường

 

- Cuốc

0,700

- Cào

0,700

- Xẻng

0,700

19

Bộ dụng cụ làm vườn

Loại thông dụng trên thị trường

 

- Dao phát, rựa, cưa

0,667

- Kéo cắt cành

0,667

- Kéo cắt cành trên cao

0,667

- Liềm

0,667

20

Bộ dụng cụ chiết, ghép

Loại thông dụng trên thị trường

 

- Dao chiết

0,106

- Dao ghép

0,106

- Kéo cắt cành

0,033

- Kẹp ép cây

0,033

- Kìm tách vỏ

0,033

21

Bộ dụng cụ ươm, gieo hạt giống và chăm sóc cây

Loại thông dụng trên thị trường
Inox không rỉ hoặc nhựa

 

- Thùng ngâm hạt giống

0,222

- Khay đựng

0,667

- Khay gieo hạt

0,667

- Khăn vải

0,667

- Thùng tưới

0,033

22

Bộ dụng cụ bón phân

 

 

- Thúng

Vật liệu: Tre hoặc nhựa

0,050

- Xô

Vật liệu: Nhựa hoặc tôn
Thể tích: > 4 lít

0,050

- Chậu

Vật liệu: Nhựa

0,050

23

Bộ dụng cụ pha thuốc bảo vệ thực vật

 

 

- Cốc đong loại 100ml

Chất liệu: Thủy tinh, chia vạch

0,050

- Đũa khấy

Vật liệu: Thủy tinh

0,050

- Xô

Vật liệu nhựa dung tích > 4 lít

0,050

- Phuy

Vật liệu nhựa dung tích > 200 lít

0,017

24

Dàn che

Loại khung cố định, căng lưới che nắng

0,222

25

Dây tưới nước

Chiều dài: > 20 m

0,117

26

Dụng cụ bao trái

Vật liệu: Kim loại
Chiều dài > 2 m

0,083

27

Khay đựng dụng cụ

Kích cỡ: ≥ (25 x 30) cm

1,333

28

Nam châm dính bảng

Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ.

3,556

29

Thùng rác chuyên dụng

Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy

1,333

30

Thùng rác thông thường

Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy

1,333

31

Thước cây

Độ dài ≥ 1 m, bằng gỗ có chia độ đến 1 cm

0,011

32

Thang

Vật liệu: Kim loại, chiều cao >2 m

0,028

33

Vợt bắt côn trùng

Đường kính vợt: ≥ 20 cm

0,528

34

Bộ tiêu bản mẫu bệnh hại

Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật

0,011

35

Bộ tiêu bản mẫu sâu hại

Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật

0,011

C

THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ

 

1

Máy vi tính

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0,456

2

Máy photocopy

Công suất 1,5 Kw, công suất máy tối đa 50.000 bản/tháng

0,018

3

Điện thoại bàn

Loại thông dụng

0,091

4

Máy in

Tốc độ in: ≥ 12 trang/phút
Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi

0,018

5

Bàn ghế làm việc

Loại thông dụng, kích thước: Dài  ≥ 1,2 m; rộng  ≥ 0,6 m

0,911

6

Tủ đựng hồ sơ

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0,911

7

Máy điều hòa không khí

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0,456

 

 

 

III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ

STT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Tiêu hao (tính cho 01 người học)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

A

VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY

 

1

Tài liệu học tập

Cuốn

Giấy A4, in màu, đóng cuốn

1,000

2

Phấn viết bảng

Viên

Không bụi, không độc hại

0,114

3

Bôi bảng

Chiếc

Loại thông dụng

0,029

4

Bút lông dầu

Chiếc

Loại thông dụng

0,029

5

Bút lông viết bảng trắng

Chiếc

Loại thông dụng

0,056

6

Bầu chiếc cành

Kg

Vật liệu PE đen, kích thước >= 5 x 11 cm

0,111

7

Bộ kít chẩn đoán nhanh bệnh cây

Bộ

Loại thông dụng
Phù hợp mỗi loại bệnh

0,056

8

Bộ kít phát hiện nhanh dư lượng thuốc BVTV

Bộ

Phạm vi áp dụng:
+ Rau: Đậu Hà Lan non, bắp cải, rau diếp, cà chua, cà rốt,
+ Quả: Nho, dâu tây, lê, táo, anh đào,
Giới hạn phát hiện ≥ 0,5 ppm

0,056

9

Giấy A1

Tờ

Độ dày ≥ 0,03 mm, độ trắng ≥ 70%

1,000

10

Pin AAA

Chiếc

Loại thông dụng

0,222

11

Giấy màu

Tờ

Giấy khổ A4, có độ dày trung bình

1,056

12

Giấy quỳ tím

Hộp

Loại thông thường để đo độ pH

0,017

13

Cành cây có múi

Cành

Cành đủ tiêu chuẩn ghép, phù hợp với gốc ghép, sạch bệnh, nguồn gốc rõ ràng

2,111

14

Cây giống bưởi

Cây

Đủ tiêu chuẩn xuất vườn, sạch sâu bệnh, nguồn gốc rõ ràng

1,056

15

Cây giống chanh

Cây

Đủ tiêu chuẩn xuất vườn, sạch sâu bệnh, nguồn gốc rõ ràng

1,056

16

Cây có múi làm gốc ghép

Cây

Sạch sâu, bệnh, ≥ 1 năm tuổi, nguồn gốc rõ ràng

2,111

17

Cồn 70

Ml

Nồng độ ≥ 70% cồn nguyên chất

16,667

18

CuSO4

Kg

Cu ≥ 24,5%

0,056

19

Ca(OH)2

Kg

Ca(OH)2 ≥ 90%

0,056

20

Vôi

Kg

CaO ≥ 90% và MgO ≥ 1,5%

3,056

21

Dây ghép

Cuộn

Dây nilon tự hủy, rộng ≥ 3 cm

0,167

22

Găng tay y tế

Hộp

Chất liệu 100% cao su tự nhiên, dùng 1 lần

0,056

23

Khăn giấy

Cuộn

Loại thông dụng

0,250

24

Khẩu trang y tế

Hộp

Loại thông dụng

0,028

25

Hạt giống bưởi

Gram

Sạch sâu bệnh, có xuất xứ rõ ràng

5,556

26

Hạt giống cam

Gram

Sạch sâu bệnh, có xuất xứ rõ ràng

5,556

27

Hóa chất xử lý hạt giống

Ml

Phù hợp với hạt giống

5,556

28

Mắt ghép cây có múi

Mắt

Đủ tiêu chuẩn, phù hợp với gốc ghép

2,111

29

Phân hữu cơ truyền thống

Kg

Loại thông dụng (phân bò, phân gà…)

6,111

30

Phân bón hữu cơ chế biến

Kg

Phù hợp với cây trồng (phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học…)

3,056

31

Chất bón bổ sung

Kg

Loại thông dụng (phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng)

0,111

32

Phân bón vi lượng

Kg

Loại thông dụng, phù hợp cây trồng

0,056

33

Phân DAP

Kg

N ≥ 18%; P2O5 ≥ 46%

1,111

34

Phân kali K2SO4

Kg

K2O ≥ 52% min ; S ≥ 18%

1,111

35

Phân lân

Kg

P2O5 ≥ 17%

2,778

36

Phân ure

Kg

Nts ≥ 46%

1,111

37

Mẫu trái Bưởi

Kg

Loại thông dụng

0,278

38

Mẫu trái Cam

Kg

Loại thông dụng

0,111

39

Mẫu trái Chanh

Kg

Loại thông dụng

0,111

40

Giá thể sạch

Kg

Vô trùng

0,556

41

Rơm (rạ)

Cuộn

Không mốc, sạch nấm bệnh

0,056

42

Tro trấu

Kg

Loại thông dụng

2,889

43

Xơ dừa

Kg

Loại thông dụng

2,889

44

Thuốc phòng trừ bệnh hại

Lít/kg

Phù hợp với từng loại bệnh hại

0,083

45

Thuốc phòng trừ sâu hại

Lít/kg

Phù hợp với từng loại sâu hại

0,083

46

Thuốc trừ cỏ

Lít/kg

Loại thông dụng

0,056

47

Thuốc trừ ốc

Lít/kg

Loại thông dụng

0,056

48

Trichoderma

Kg

Loại thông dụng

0,222

49

Túi bao trái

Chiếc

Loại thông dụng

2,111

50

Túi Nilon (bảo quản nông sản)

Kg

Không màu, kích thước 30 x 40 cm

0,111

51

Túi nylon

Kg

Chất liệu: PE trong
Kích thước ≥ 10 x 20 cm

0,056

52

Túi ươm cây

Kg

Chất liệu: PE đen, PE trong
Kích thước ≥ 7 x 12 cm

0,111

53

Xà bông rửa dụng cụ

Ml

Loại thông dụng

29,167

54

Xà bông rửa tay

Ml

Loại thông dụng

29,167

55

Điện

Kw

220V

0,454

56

Xăng

Lít

Loại thông dụng

0,080

B

VẬT TƯ BẢO TRÌ THIẾT BỊ

 

 

Tiêu hao không đáng kể

 

C

VẬT TƯ BAN ĐẦU

 

 

Không tiêu hao

 

D

ĐIỆN CHIẾU SÁNG

 

1

Chiếu sáng phục vụ giảng dạy

Kw

- Tổng đèn, quạt các phòng học.

- Công thức tính: Thời gian sử dụng phòng  x Số lượng thiết bị x Công suất x % thời gian sử dụng thiết bị.

- Số bóng đèn: Diện tích phòng x Độ rọi tiêu chuẩn/quang thông.

- Quạt: Theo thực tế tại trường.

0,503

 

- Phòng lý thuyết

 

Kw

- Chiếu sáng = 0,629 x 8 x 36 x 50%  = 90,576 W = 0,091 Kw.

- Quạt = 0,629 x 2 x 70 x 70% = 61,642 W = 0,062 Kw.

0,153

 

- Phòng kỹ thuật cơ sở

 

Kw

- Chiếu sáng = 0,556 x 8 x 36 x 50%  = 80,064 W = 0,080 Kw.

- Quạt = 0,556 x 2 x 70 x 70% = 54,488 = 0,054 Kw.

0,134

 

- Phòng bảo vệ thực vật

 

Kw

- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50%  = 63,936 W = 0,064 Kw.

- Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W = 0,044 Kw.

0,108

 

- Phòng sơ chế và bảo quản nông sản

 

Kw

- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50%  = 63,936 W = 0,064 Kw.

- Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W = 0,044 Kw.

0,108

2

Chiếu sáng phòng làm việc bộ phận quản lý

Kw

Đèn phòng quản lý (1 bóng): 0,91 x 1 x 36 x 50% = 0,016 Kw.

0,016

3

Điện sử dụng thiết bị của bộ phận quản lý

Kw

Tổng lượng điện sử dụng cho các thiết bị quản lý: máy vi tính, máy photocopy, điện thoại bàn, máy in, máy điều hòa không khí:

(0,046 + 0,027+ 0,001+ 0,005 + 0,547) = 0,626 Kw.

0,626

 

- Máy vi tính

Kw

 Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Công suất máy 0,1 Kw.

Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50%  = 0,456 giờ;

Tiêu hao điện = Thời gian sử dụng thiết bị x Công suất máy.

 0,456 x 0,1 = 0,046 Kw      

0,046

 

- Máy photocopy

Kw

Công suất 1,5 Kw, máy in tối đa 50.000 bản/tháng.

Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ.

Tiêu hao điện: 0,018 x 1,5 = 0,027 Kw.

0,027

 

- Điện thoại bàn

Kw

 Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 9 W.

Thời gian: 10% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 10% = 0,091 giờ.

Tiêu hao điện: 0,091 x 9 = 0,819 W = 0,001 Kw.

0,001

 

- Máy in

Kw

Tốc độ in:  ≥ 12 trang/ phút. Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi. Công suất 260 W.

Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ.

Tiêu hao điện: 0,018 x 260 = 4,68 W = 0,005 Kw.

0,005

 

- Máy điều hòa không khí

Kw

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 1,2 Kw.

Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50% = 0,456 giờ.

Tiêu hao điện: 0,456 x 1,2 = 0,547 Kw.

0,547

E

NƯỚC SINH HOẠT

1

Nước sinh hoạt cho người học

Lít

Theo QCVN 01-1:2018/BYT

- Số nước: Người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x 1,8 = 39,6 lít;

- Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5 = 245 lít.

284,600

2

Nước sinh hoạt cho giáo viên

Lít

 Theo QCVN 01-1:2018/BYT

- Số nước: Giáo viên sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x 1,8/35 = 1,131 lít;

- Số nước: Giáo viên sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5/18 = 13,611 lít.

14,742

3

Nước sinh hoạt cho bộ phận quản lý

Lít

 Theo QCVN 01-1:2018/BYT

Số nước: Cán bộ quản lý sử dụng 1,8 lít/giờ, thời gian cán bộ quản lý là 0,911 giờ: 1,8 x 0,911 = 1,640 lít.

1,640

           

IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT

STT

Tên cơ sở vật chất

Diện tích sử dụng trung bình của 01 người học (m2)

Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ)

Định mức sử dụng tính cho 01 người học           (m2  x giờ)

I

Khu học lý thuyết

 

0,629

1,069

1

Phòng học lý thuyết

1,7

0,629

1,069

II

Khu học thực hành, thực tập, thí nghiệm

 

5,444

44,765

1

Phòng kỹ thuật cơ sở

3,3

0,556

1,835

2

Phòng bảo vệ thực vật

3,3

0,444

1,465

3

Phòng sơ chế và bảo quản nông sản

3,3

0,444

1,465

4

Trại thực nghiệm

10

4,000

40,000

III

Khu chức năng, hạ tầng khác

 

0,911

6,875

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

TIỀN GIANG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 3

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY SẦU RIÊNG

(Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 02/10/2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

____________


 

 

 

 

 

 

 

 

Tên nghề: Trồng và nhân giống cây sầu riêng

Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2024

 

MỤC LỤC

 

Trang

Phần I. Phần thuyết minh

2

I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng, đào tạo dưới 03 tháng

2

II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng, đào tạo dưới 03 tháng

3

Phần II. Bảng tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng

4

I. Định mức lao động

4

II. Định mức thiết bị

4

III. Định mức vật tư

8

IV. Định mức cơ sở vật chất

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN I

PHẦN THUYẾT MINH

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng, đào tạo dưới 03 tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng do cơ quan có thẩm quyền ban hành.  

I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY SẦU RIÊNG, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG

1. Định mức lao động

- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp; định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành; định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.

2. Định mức thiết bị

- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

 - Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.

- Định mức này bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

3. Định mức vật tư

- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức này bao gồm:

+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;

+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;

+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao);

+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cần thiết để cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học.

4. Định mức sử dụng cơ sở vật chất

Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY SẦU RIÊNG, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:

- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng, đào tạo dưới 03 tháng.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng, đào tạo dưới 03 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo 1,5 tháng (120 giờ) không bao gồm kiến thức kỹ năng mềm.

3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng trình độ đào tạo nghề dưới 03 tháng khác với các điều kiện tại khoản 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.

 

 

 

 

 

 

PHẦN II

TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY SẦU RIÊNG

- Tên nghề: Trồng và nhân giống cây sầu riêng.

- Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng.

- Thời gian đào tạo: 1,5 tháng (120 giờ).

- Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người học.

- Nội dung chương trình đào tạo:

Mã MĐ

Tên mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng

Trong đó

Lý thuyết 

Thực hành

MĐ1

Nhân giống cây ăn quả

12

04

08

MĐ2

Trồng và chăm sóc cây sầu riêng

108

18

90

Tổng số

120

22

98

 

I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

STT

Định mức lao động

Định mức (giờ)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

I

 Định mức lao động trực tiếp

6,073

 

1

 Định mức giờ dạy lý thuyết

 0,629 

 

2

 Định mức giờ dạy thực hành

5,444

 

II

 Định mức lao động gián tiếp (15% lao động trực tiếp)

 0,911

 

Tổng cộng

6,984

 

II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ

STT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ)

(1)

(2)

(3)

(4)

A

THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT

 

1

Máy chiếu (Projector)

Cường độ sáng  ≥ 2500 ANSI lumens
Kích thước phông chiếu  ≥ (1800 x1800) mm

0,629

2

Máy vi tính

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0,629

3

Bảng đen

Kích thước 1200 x 2400 cm

0,629

4

Nam châm dính bảng

Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ

5,029

B

THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH

 

1

Máy chiếu (Projector)

Cường độ sáng  ≥ 2500 ANSI lumens
Kích thước phông chiếu  ≥ (1800 x1800) mm

0,278

2

Máy vi tính

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0,278

3

Bình phun máy

Thể tích: ≥ 20 lít
Áp lực nén và phun: ≥ 15 kg/cm

0,056

4

Bộ cân

 

 

- Cân 1 kg

Khả năng cân: (0,05 ÷ 1) kg
Độ chính xác ± 5 g

0,039

- Cân 5 kg

Khả năng cân: (0,2 ÷ 5) kg
Độ chính xác ± 30 g

0,011

- Cân 60 kg

Khả năng cân: (2 ÷ 60) kg
Độ chính xác ± 0,3 kg

0,011

5

Kính lúp cầm tay

Độ phóng đại: ≥ 3X

1,056

6

Máy đo Brix

Phạm vi đo: ≤ 85 %

0,100

7

Máy đo độ ẩm đất

Độ chính xác: ± 3,0% thể tích thành phần nước với độ dẫn điện < 2 mS/cm

0,167

8

Máy đo EC và độ mặn

Thang đo: EC  ≥  (0,00~ 29,99 mS/cm)
NaCl 0,0~400,0 %

0,167

9

Máy đo pH cầm tay

Phạm vi đo: 0 ÷ 14
Độ chính xác: ± 0,01

0,167

10

Hệ thống tưới tiết kiệm nước

Cung cấp nước cho diện tích: ≥ 100 m2

0,056

11

Máy bơm nước

Công suất:  ≥ 1 Hp
Điện áp: 220 V
Lưu lượng: 16,2 m3/giờ

0,056

12

Máy cắt cỏ cầm tay

Tốc độ:  ≥ 7.000 vòng/phút
Đường kính cắt: 230 ÷250 mm

0,167

13

Bảng trắng

Kích thước >= 600 x 1200 cm

0,333

14

Bảo hộ lao động

 Theo tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn lao động

 

- Áo bảo hộ

4,433

- Găng tay

4,433

- Khẩu trang

4,433

- Quần bảo hộ

4,222

- Mắt kính

4,433

- Ủng cao su

4,433

15

Bình phun thuốc đeo vai

Thể tích: ≥ 16 lít

0,250

16

Bộ dụng cụ bẫy sinh vật hại

Theo tiêu chuẩn ngành
 bảo vệ thực vật

 

- Bẫy phe rô môn (Pheromone)

0,667

- Bẫy đèn

0,667

- Bẫy màu sắc

0,667

- Bẫy treo trong không khí

0,667

- Bẫy bã mồi thảo mộc

0,667

- Bẫy hầm

0,667

17

Bẫy chuột

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

 

- Bẫy lồng

0,667

- Bẫy đập

0,667

18

Bộ dụng cụ làm đất

Loại thông dụng trên thị trường

 

- Cuốc

0,700

- Cào

0,700

- Xẻng

0,700

19

Bộ dụng cụ làm vườn

Loại thông dụng trên thị trường

 

- Dao phát, rựa, cưa

0,700

- Kéo cắt cành

0,700

- Kéo cắt cành trên cao

0,700

- Liềm

0,700

20

Bộ dụng cụ chiết, ghép

Loại thông dụng trên thị trường

 

- Dao chiết

0,106

- Dao ghép

0,106

- Kéo cắt cành

0,033

- Kẹp ép cây

0,033

- Kìm tách vỏ

0,033

21

Bộ dụng cụ ươm, gieo hạt giống và chăm sóc cây

Loại thông dụng trên thị trường
Inox không rỉ hoặc nhựa

 

- Thùng ngâm hạt giống

0,222

- Khay đựng

0,667

- Khay gieo hạt

0,667

- Khăn vải

0,667

- Thùng tưới

0,367

22

Bộ dụng cụ bón phân

 

 

- Thúng

Vật liệu: Tre hoặc nhựa

0,050

- Xô

Vật liệu: Nhựa hoặc tôn
Thể tích: > 4 lít

0,050

- Chậu

Vật liệu: Nhựa

0,050

23

Bộ dụng cụ pha thuốc bảo vệ thực vật

 

 

- Cốc đong loại 100ml

Chất liệu: Thủy tinh, chia vạch

0,050

- Đũa khấy

Vật liệu: Thủy tinh

0,050

- Xô

Vật liệu nhựa dung tích > 4 lít

0,050

- Phuy

Vật liệu nhựa dung tích > 200 lít

0,017

24

Dàn che

Loại khung cố định, căng lưới che nắng

0,222

25

Dây tưới nước

Chiều dài: > 20 m

0,117

26

Khay đựng dụng cụ

Kích cỡ: ≥ (25 x 30) cm

1,333

27

Nam châm dính bảng

Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ.

3,556

28

Thùng rác chuyên dụng

Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy

1,333

29

Thùng rác thông thường

Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy

1,333

30

Thước cây

Độ dài ≥ 1 m. Bằng gỗ có chia độ đến 1 cm

0,011

31

Thang

Vật liệu: Kim loại, chiều cao > 2 m

0,028

32

Vợt bắt côn trùng

Đường kính vợt: ≥ 20 cm

0,528

33

Bộ tiêu bản mẫu bệnh hại

Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật

0,011

34

Bộ tiêu bản mẫu sâu hại

Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật

0,011

C

THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ

 

1

Máy vi tính

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0,456

2

Máy photocopy

Công suất 1,5 Kw, công suất máy tối đa 50.000 bản/tháng

0,018

3

Điện thoại bàn

Loại thông dụng

0,091

4

Máy in

Tốc độ in:  ≥ 12 trang/phút
Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi

0,018

5

Bàn ghế làm việc

Loại thông dụng, kích thước: dài  ≥ 1,2 m; rộng  ≥ 0,6 m

0,911

6

Tủ đựng hồ sơ

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0,911

7

Máy điều hòa không khí

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0,456

III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ

STT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Tiêu hao (tính cho 01 người học)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

A

VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY

 

1

Tài liệu học tập

Cuốn

Giấy A4, in màu, đóng cuốn

1,000

2

Phấn viết bảng

Viên

Không bụi, không độc hại

0,114

3

Bôi bảng

Chiếc

Loại thông dụng

0,029

4

Bút lông dầu

Chiếc

Loại thông dụng

0,029

5

Bút lông viết bảng trắng

Chiếc

Loại thông dụng

0,056

6

Pin AAA

Chiếc

Loại thông dụng

0,222

7

Giấy A1

Tờ

Độ dày ≥ 0,03 mm, độ trắng ≥ 70%

1,000

8

Giấy màu

Tờ

Giấy khổ A4, có độ dày trung bình

1,056

9

Bầu chiếc cành

Kg

Vật liệu PE đen, kích thước >= 5 x 11 cm

0,111

10

Bộ kít phát hiện nhanh dư lượng thuốc BVTV

Bộ

Phạm vi áp dụng:
+ Rau: Đậu Hà Lan non, bắp cải, rau diếp, cà chua, cà rốt,
+ Quả: Nho, dâu tây, lê, táo, anh đào,
Giới hạn phát hiện ≥ 0,5 ppm

0,056

11

Giấy quỳ tím

Hộp

Loại thông thường để đo độ pH

0,017

12

Cành cây sầu riêng

Cành

Cành đủ tiêu chuẩn ghép, phù hợp với gốc ghép, sạch bệnh, nguồn gốc rõ ràng

2,111

13

Cây giống cây sầu riêng

Cây

Đủ tiêu chuẩn xuất vườn, sạch sâu bệnh, nguồn gốc rõ ràng

2,111

14

Cây sầu riêng làm gốc ghép

Cây

Sạch sâu, bệnh ≥ 1 năm tuổi, nguồn gốc rõ ràng

2,111

15

Cồn 70

Ml

Nồng độ ≥ 70% cồn nguyên chất

16,667

16

CuSO4

Kg

Cu ≥ 24,5%

0,056

17

Vôi

Kg

CaO ≥ 90% và MgO ≥ 1,5%

3,056

18

Ca(OH)2

Kg

Ca(OH)2 ≥ 90%

0,056

19

Dây ghép

Cuộn

Dây nilon tự hủy, rộng ≥ 3 cm

0,167

20

Găng tay y tế

Hộp

Chất liệu 100% cao su tự nhiên, dùng 01 lần

0,056

21

Khăn giấy

Cuộn

Loại thông dụng

0,250

22

Khẩu trang y tế

Hộp

Loại thông dụng

0,028

23

Hạt giống sầu riêng

Kg

Sạch sâu bệnh, có xuất xứ rõ ràng

0,111

24

Hóa chất xử lý hạt giống

Ml

Phù hợp với hạt giống

5,556

25

Phân hữu cơ truyền thống

Kg

Loại thông dụng (phân bò, phân gà…)

6,111

26

Phân bón hữu cơ chế biến

Kg

Phù hợp với cây trồng (phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học…)

3,056

27

Chất bón bổ sung

Kg

Loại thông dụng (phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng)

0,111

28

Phân bón vi lượng

Kg

Loại thông dụng, phù hợp cây trồng

0,056

29

Phân DAP

Kg

N ≥ 18%; P2O5 ≥ 46%

1,111

30

Phân kali K2SO4

Kg

K2O ≥ 52% min; S ≥ 18%

1,111

31

Phân lân

Kg

P2O5 ≥ 17%

2,778

32

Phân ure

Kg

Nts ≥ 46%

1,111

33

Mẫu trái Sầu riêng

Kg

Loại thông dụng

0,278

34

Giá thể sạch

Kg

Vô trùng

0,556

35

Rơm (rạ)

Cuộn

Không mốc, sạch nấm bệnh

0,056

36

Tro trấu

Kg

Loại thông dụng

2,889

37

Xơ dừa

Kg

Loại thông dụng

2,889

38

Thuốc phòng trừ bệnh hại

Lít/kg

Phù hợp với từng loại bệnh hại

0,083

39

Thuốc phòng trừ sâu hại

Lít/kg

Phù hợp với từng loại sâu hại

0,083

40

Thuốc trừ chuột

Lít/kg

Loại thông dụng

0,056

41

Thuốc trừ cỏ

Lít/kg

Loại thông dụng

0,056

42

Thuốc trừ ốc

Lít/kg

Loại thông dụng

0,056

43

Trichoderma

Kg

Loại thông dụng

0,222

44

Túi Nilon (bảo quản nông sản)

Kg

Không màu, kích thước 30 x 40 cm

0,111

45

Túi trồng cây

Kg

Chất liệu: PE đen, PE trong
Kích thước ≥ 16 x 33 cm

0,111

46

Xà bông rửa dụng cụ

Ml

Loại thông dụng

32,778

47

Xà bông rửa tay

Ml

Loại thông dụng

32,778

48

Mắt ghép cây sầu riêng

Mắt

Đủ tiêu chuẩn, phù hợp với gốc ghép

2,111

49

Màng nylon

M2

Loại thông dụng

1,111

50

Điện

Kw

220 V

0,341

51

Xăng

Lít

Loại thông dụng

0,052

B

VẬT TƯ BẢO TRÌ THIẾT BỊ

 

 

Tiêu hao rất nhỏ, không tính được

 

C

VẬT TƯ BAN ĐẦU

 

 

Không tiêu hao

 

D

ĐIỆN CHIẾU SÁNG

 

1

Chiếu sáng phục vụ giảng dạy

Kw

- Tổng đèn, quạt các phòng học.

- Công thức tính: Thời gian sử dụng phòng  x Số lượng thiết bị x Công suất x % thời gian sử dụng thiết bị.

- Số bóng đèn: Diện tích phòng x Độ rọi tiêu chuẩn/quang thông.

- Quạt: Theo thực tế tại trường.

0,503

 

- Phòng lý thuyết

 

 

- Chiếu sáng = 0,629 x 8 x 36 x 50%  = 90,576 W = 0,091 Kw.

- Quạt = 0,629 x 2 x 70 x 70% = 61,642 W = 0,062 Kw.

0,153

 

- Phòng kỹ thuật cơ sở

 

 

- Chiếu sáng = 0,556 x 8 x 36 x 50%  = 80,064 W = 0,080 Kw.

- Quạt = 0,556 x 2 x 70 x 70% = 54,488 = 0,054 Kw.

0,134

 

- Phòng bảo vệ thực vật

 

- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50%  = 63,936 W = 0,064 Kw.

- Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W= 0,044 Kw.

0,108

 

- Phòng sơ chế và bảo quản nông sản

 

 

- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50%  = 63,936 W = 0,064 Kw.

- Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W = 0,044 Kw.

0,108

2

Chiếu sáng phòng làm việc bộ phận quản lý

Kw

Đèn phòng quản lý (1 bóng): 0,911 x 1 x 36 x 50% = 16,398 W = 0,016 Kw.

0,016

3

 Điện sử dụng cho bộ phận quản lý

Kw

Tổng lượng điện sử dụng cho các thiết bị quản lý: Máy vi tính, máy photocopy, điện thoại bàn, máy in, máy điều hòa không khí:

(0,046 + 0,027+ 0,001+ 0,005 + 0,547) = 0,626 Kw.

0,626

 

- Máy vi tính

Kw

 Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Công suất máy 0,1 Kw.

Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50%  = 0,456 giờ;

Tiêu hao điện = Thời gian sử dụng thiết bị x Công suất máy:

 0,456 x 0,1 = 0,046 Kw.      

0,046

 

- Máy photocopy

Kw

Công suất 1,5 Kw, máy in tối đa 50.000 bản/tháng.

Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ.

Tiêu hao điện: 0,018 x 1,5 = 0,027 Kw.

0,027

 

- Điện thoại bàn

Kw

 Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 9 W.

Thời gian: 10% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 10% = 0,091 giờ.

Tiêu hao điện: 0,091 x 9 = 0,819 W = 0,001 Kw.

0,001

 

- Máy in

Kw

Tốc độ in:  ≥ 12 trang/phút. Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi. Công suất 260 W.

Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ.

Tiêu hao điện: 0,018 x 260 = 4,68 W = 0,005 Kw.

0,005

 

- Máy điều hòa không khí

Kw

 Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 1,2 Kw.

Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50% = 0,456 giờ.

Tiêu hao điện: 0,456 x 1,2 = 0,547 Kw.

0,547

E

NƯỚC SINH HOẠT

 

1

Nước sinh hoạt cho người học

Lít

Theo QCVN 01-1:2018/BYT

- Số nước: Người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x 1,8 = 39,6 lít;

- Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5 = 245 lít.

284,600

2

Nước sinh hoạt cho giáo viên

Lít

Theo QCVN 01-1:2018/BYT

- Số nước: Giáo viên sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x 1,8/35 = 1,131 lít;

- Số nước: Giáo viên sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5/18 = 13,611 lít.

14,742

3

Nước sinh hoạt cho bộ phận quản lý

Lít

Theo QCVN 01-1:2018/BYT

Số nước: Cán bộ quản lý sử dụng 1,8 lít/giờ, thời gian cán bộ quản lý là 0,911 giờ: 1,8 x 0,911 = 1,640 lít. 

1,640

IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT

STT

Tên cơ sở vật chất

Diện tích sử dụng trung bình của 01 người học (m2)

Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ)

Định mức sử dụng tính cho 01 người học            (m2 x giờ)

I

Khu học lý thuyết

 

0,629

1,069

1

Phòng học lý thuyết

1,7

0,629

1,069

II

Khu học thực hành, thực tập, thí nghiệm

 

5,444

44,765

1

Phòng kỹ thuật cơ sở

3,3

0,556

1,835

2

Phòng bảo vệ thực vật

3,3

0,444

1,465

3

Phòng sơ chế và bảo quản nông sản

3,3

0,444

1,465

4

Trại thực nghiệm

10

4,000

40,000

III

Khu chức năng, hạ tầng khác

 

0,911

6,875

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

TIỀN GIANG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 4

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY THANH LONG

(Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 02/10/2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

_________________


 

 

 

 

 

 

 

 

Tên nghề: Trồng và nhân giống cây thanh long

Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2024

 

 

 

MỤC LỤC

 

Trang

Phần I. Phần thuyết minh

2

I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng

2

II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng

3

Phần II. Bảng tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây thanh long

4

I. Định mức lao động

4

II. Định mức thiết bị

4

III. Định mức vật tư

8

IV. Định mức cơ sở vật chất

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN I

PHẦN THUYẾT MINH

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Trồng và nhân giống cây thanh long do cơ quan có thẩm quyền ban hành.       

I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY THANH LONG, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG

1. Định mức lao động

- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp; định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành; định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.

2. Định mức thiết bị

- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

 - Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.

- Định mức này bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

3. Định mức vật tư

- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức này bao gồm:

+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;

+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;

+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao);

+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cần thiết để cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học.

4. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm).

Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY THANH LONG, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:

- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo 1,5 tháng (120 giờ) không bao gồm kiến thức kỹ năng mềm.

3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng khác với các điều kiện tại khoản 2 Mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.

 

 

 

 

 

 

PHẦN II

TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY THANH LONG

- Tên nghề: Trồng và nhân giống cây thanh long.

- Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng.

- Thời gian đào tạo: 1,5 tháng (120 giờ).

- Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người học.

- Nội dung chương trình đào tạo:

Mã MĐ

Tên mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng

Trong đó

Lý thuyết 

Thực hành

MĐ1

Nhân giống cây ăn quả

12

04

08

MĐ2

Trồng và chăm sóc cây thanh long

108

18

90

Tổng số

120

22

98

 

I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

STT

Định mức lao động

Định mức (giờ)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

I

 Định mức lao động trực tiếp

6,073

 

1

 Định mức giờ dạy lý thuyết

0,629

 

2

 Định mức giờ dạy thực hành

5,444

 

II

 Định mức lao động gián tiếp (15% lao động trực tiếp)

 0,911

 

Tổng cộng

6,984

 

II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ

STT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ)

(1)

(2)

(3)

(4)

A

THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT

 

1

Máy chiếu (Projector)

Cường độ sáng  ≥ 2500 ANSI lumens
Kích thước phông chiếu  ≥ (1800 x1800) mm

0,629

2

Máy vi tính

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0,629

3

Bảng đen

Kích thước 1200 x 2400 cm

0,629

4

Nam châm dính bảng

Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ.

5,029

B

THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH

 

1

Máy chiếu (Projector)

Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens
Kích thước phông chiếu  ≥ (1800 x1800) mm

0,278

2

Máy vi tính

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0,278

3

Bình phun máy

Thể tích: ≥ 20 lít
Áp lực nén và phun:  ≥ 15 kg/cm

0,056

4

Bộ cân

 

 

- Cân 1 kg

Khả năng cân: (0,05 ÷ 1) kg
Độ chính xác ± 5 g

0,039

- Cân 5 kg

Khả năng cân: (0,2 ÷ 5) kg
Độ chính xác ± 30 g

0,011

- Cân 60 kg

Khả năng cân: (2 ÷ 60) kg
Độ chính xác ± 0,3 kg

0,011

5

Kính lúp cầm tay

Độ phóng đại: ≥ 3X

1,056

6

Máy đo Brix

Phạm vi đo: ≤ 85 %

0,050

7

Máy đo độ ẩm đất

Độ chính xác: ± 3,0% thể tích thành phần nước với độ dẫn điện < 2 mS/cm

0,167

8

Máy đo EC và độ mặn

Thang đo:
EC ≥ (0,00~ 29,99 mS/cm)
NaCl 0,0~400,0 %

0,167

9

Máy đo pH cầm tay

Phạm vi đo: 0 ÷ 14
Độ chính xác: ± 0,01

0,167

10

Hệ thống tưới tiết kiệm nước

Cung cấp nước cho diện tích: ≥ 100 m2

0,056

11

Máy bơm nước

Công suất: ≥ 1 Hp
Điện áp: 220 V
Lưu lượng: 16,2 m3/giờ

0,056

12

Máy cắt cỏ cầm tay

Tốc độ: ≥ 7.000 vòng/phút
Đường kính cắt: 230 ÷250 mm

0,167

13

Bảng trắng

Kích thước >= 600 x 1200 cm

0,333

14

Bảo hộ lao động

 

 

- Áo bảo hộ

Theo tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn lao động

4,433

- Găng tay

4,433

- Khẩu trang

4,433

- Quần bảo hộ

4,222

- Mắt kính

4,433

- Ủng cao su

4,433

15

Bình phun thuốc đeo vai

Thể tích: ≥ 16 lít

0,250

16

Bộ dụng cụ bẫy sinh vật hại

Theo tiêu chuẩn ngành
 bảo vệ thực vật

 

- Bẫy phe rô môn (Pheromone)

0,667

- Bẫy đèn

0,667

- Bẫy màu sắc

0,667

- Bẫy treo trong không khí

0,667

- Bẫy bã mồi thảo mộc

0,667

- Bẫy hầm

0,667

17

Bẫy chuột

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

 

- Bẫy lồng

0,667

- Bẫy đập

0,667

18

Bộ dụng cụ làm đất

Loại thông dụng trên thị trường

 

- Cuốc

0,700

- Cào

0,700

- Xẻng

0,700

19

Bộ dụng cụ làm vườn

Loại thông dụng trên thị trường

 

- Dao phát, rựa, cưa

0,700

- Kéo cắt cành

0,700

- Kéo cắt cành trên cao

0,700

- Liềm

0,700

20

Bộ dụng cụ bón phân

 

 

- Thúng

Vật liệu: Tre hoặc nhựa

0,050

- Xô

Vật liệu: Nhựa hoặc tôn
Thể tích: > 4 lít

0,050

- Chậu

Vật liệu: Nhựa

0,050

21

Bộ dụng cụ pha thuốc bảo vệ thực vật

 

 

- Cốc đong loại 100ml

Chất liệu: Thủy tinh, chia vạch

0,050

- Đũa khấy

Vật liệu: Thủy tinh

0,050

- Xô

Vật liệu nhựa dung tích > 4 lít

0,050

- Phuy

Vật liệu nhựa dung tích > 200 lít

0,017

22

Dây tưới nước

Chiều dài: > 20 m

0,117

23

Nam châm dính bảng

Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ.

3,556

24

Thùng rác chuyên dụng

Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy

1,333

25

Thùng rác thông thường

Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy

1,333

26

Thước cây

Độ dài ≥ 1 m,
 bằng gỗ có chia độ đến 1cm

0,011

27

Vợt bắt côn trùng

Đường kính vợt: ≥ 20 cm

0,528

28

Bộ tiêu bản mẫu bệnh hại

Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật

0,011

29

Bộ tiêu bản mẫu sâu hại

Theo tiêu chuẩn ngành
bảo vệ thực vật

0,011

30

Hệ thống chong đèn thanh long

Dây điện, theo TCVN 5935 (IEC 60502-1)
Đèn compact 20 W hoặc đèn led

0,056

C

THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ

 

1

Máy vi tính

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0,455

2

Máy photocopy

Công suất 1,5 Kw, công suất máy tối đa 50.000 bản/tháng

0,018

3

Điện thoại bàn

Loại thông dụng

0,091

4

Máy in

Tốc độ in: ≥ 12 trang/phút
Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi

0,018

5

Bàn ghế làm việc

Loại thông dụng, kích thước: dài  ≥ 1,2 m; rộng  ≥ 0,6 m

0,910

6

Tủ đựng hồ sơ

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0,910

7

Máy điều hòa không khí

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0,455

III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ

STT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Tiêu hao (tính cho 01 người học)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

A

VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY

 

1

Tài liệu học tập

Cuốn

Giấy A4, in màu, đóng cuốn

1,000

2

Phấn viết bảng

Viên

Không bụi, không độc hại

0,114

3

Bôi bảng

Chiếc

Loại thông dụng

0,029

4

Bút lông dầu

Chiếc

Loại thông dụng

0,029

5

Bút lông viết bảng trắng

Chiếc

Loại thông dụng

0,056

6

Giấy A1

Tờ

Độ dày ≥ 0,03 mm, độ trắng ≥ 70%

1,000

7

Giấy màu

Tờ

Giấy khổ A4, có độ dày trung bình

1,056

8

Pin AAA

Chiếc

Loại thông dụng

0,222

9

Bộ kít phát hiện nhanh dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Bộ

Phạm vi áp dụng:
+ Rau: Đậu Hà Lan non, bắp cải, rau diếp, cà chua, cà rốt,
+ Quả: Nho, dâu tây, lê, táo, anh đào,…
Giới hạn phát hiện ≥ 0,5 ppm

0,056

10

Giấy quỳ tím

Hộp

Loại thông thường để đo độ pH

0,017

11

Hom thanh long

Cành

Cành đủ tiêu chuẩn ghép, phù hợp với gốc ghép, sạch bệnh, nguồn gốc rõ ràng

2,111

12

Cây giống thanh long

Cây

Đủ tiêu chuẩn xuất vườn, sạch sâu bệnh, nguồn gốc rõ ràng

1,056

13

Cồn 70

Ml

Nồng độ ≥ 70% cồn nguyên chất

11,111

14

CuSO4

Kg

Cu ≥ 24,5%

0,056

15

Vôi

Kg

CaO ≥ 90% và MgO ≥ 1,5%

3,056

16

Ca(OH)2

Kg

Ca(OH)2 ≥ 90%

0,056

17

Găng tay y tế

Hộp

Chất liệu 100% cao su tự nhiên, dùng 1 lần

0,056

18

Khăn giấy

Cuộn

Loại thông dụng

0,250

19

Khẩu trang y tế

Hộp

Loại thông dụng

0,028

20

Phân hữu cơ truyền thống

Kg

Loại thông dụng (phân bò, phân gà…)

6,111

21

Phân bón hữu cơ chế biến

Kg

Phù hợp với cây trồng (phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học…)

3,056

22

Chất bón bổ sung

Kg

Loại thông dụng (phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng)

0,083

23

Phân bón vi lượng

Kg

Loại thông dụng, phù hợp cây trồng

0,056

24

Phân DAP

Kg

N ≥ 18%; P2O5  ≥ 46%

1,111

25

Phân kali K2SO4

Kg

K2O ≥ 52% min ; S ≥ 18%

1,111

26

Phân lân

Kg

P2O5 ≥ 17%

2,778

27

Phân ure

Kg

Nts ≥ 46%

1,111

28

Mẫu trái Thanh long

Kg

Loại thông dụng

0,278

29

Giá thể sạch

Kg

Vô trùng

0,556

30

Rơm (rạ)

Cuộn

Không mốc, sạch nấm bệnh

0,056

31

Tro trấu

Kg

Loại thông dụng

0,667

32

Xơ dừa

Kg

Loại thông dụng

0,667

33

Thuốc phòng trừ bệnh hại

Lít/kg

Phù hợp với từng loại bệnh hại

0,083

34

Thuốc phòng trừ sâu hại

Lít/kg

Phù hợp với từng loại sâu hại

0,083

35

Thuốc trừ cỏ

Lít/kg

Loại thông dụng

0,056

36

Thuốc trừ ốc

Lít/kg

Loại thông dụng

0,056

37

Trichoderma

Kg

Loại thông dụng

0,222

40

Túi Nilon (bảo quản nông sản)

Kg

Không màu, kích thước 30 x 40cm

0,111

41

Túi bao trái

Chiếc

Loại thông dụng

2,111

42

Xà bông rửa dụng cụ

Ml

Loại thông dụng

32,778

43

Xà bông rửa tay

Ml

Loại thông dụng

32,778

44

Điện

Kw

220 V

0,382

45

Xăng

Lít

Loại thông dụng

0,041

B

VẬT TƯ BẢO TRÌ THIẾT BỊ

 

 

Tiêu hao rất nhỏ

 

C

VẬT TƯ BAN ĐẦU

 

 

Không tiêu hao

 

D

ĐIỆN CHIẾU SÁNG

 

1

Chiếu sáng phục vụ giảng dạy

Kw

- Tổng đèn, quạt các phòng học.

- Công thức tính: Thời gian sử dụng phòng  x Số lượng thiết bị x Công suất x % thời gian sử dụng thiết bị.

- Số bóng đèn: Diện tích phòng x Độ rọi tiêu chuẩn/quang thông.

- Quạt: Theo thực tế tại trường.

0,503

 

- Phòng lý thuyết

 

 

- Chiếu sáng = 0,629 x 8 x 36 x 50%  = 90,576 W = 0,091 Kw.

- Quạt = 0,629 x 2 x 70 x 70% = 61,642 W = 0,062 Kw.

0,153

 

- Phòng kỹ thuật cơ sở

 

 

- Chiếu sáng = 0,556 x 8 x 36 x 50%  = 80,064 W = 0,080 Kw.

- Quạt = 0,556 x 2 x 70 x 70% = 54,488 = 0,054 Kw.

0,134

 

- Phòng bảo vệ thực vật

 

- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50%  = 63,936 W = 0,064 Kw.

- Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W= 0,044 Kw.

0,108

 

- Phòng sơ chế và bảo quản nông sản

 

 

- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50%  = 63,936 W = 0,064 Kw.

- Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W = 0,044 Kw.

0,108

2

Chiếu sáng phòng làm việc bộ phận quản lý

Kw

Đèn phòng quản lý (01 bóng): 0,911 x 1 x 36 x 50% = 16,398 W = 0,016 Kw.

0,016

3

Điện sử dụng thiết bị bộ phận quản lý

Kw

Tổng lượng điện sử dụng cho các thiết bị quản lý: máy vi tính, máy photocopy, điện thoại bàn, máy in, máy điều hòa không khí:

(0,046 + 0,027+ 0,001+ 0,005 + 0,547) = 0,626 Kw.

0,626

 

- Máy vi tính

Kw

 Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Công suất máy 0,1 Kw.

Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50%  = 0,456 giờ;

Tiêu hao điện = Thời gian sử dụng thiết bị x Công suất máy.

 0,456 x 0,1 = 0,046 Kw.      

0,046

 

- Máy photocopy

Kw

Công suất 1,5 Kw, máy in tối đa 50.000 bản/tháng

Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ.

Tiêu hao điện: 0,018 x 1,5 = 0,027 Kw.

0,027

 

- Điện thoại bàn

Kw

 Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 9 W.

Thời gian: 10% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 10% = 0,091 giờ.

Tiêu hao điện: 0,091 x 9 = 0,819 W = 0,001 Kw.

0,001

 

- Máy in

Kw

Tốc độ in:  ≥ 12 trang/phút. Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi. Công suất 260 W.

Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ.

Tiêu hao điện: 0,018 x 260 = 4,68 W = 0,005 Kw.

0,005

 

- Máy điều hòa không khí

Kw

 Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 1,2 Kw.

Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50% = 0,456 giờ.

Tiêu hao điện: 0,456 x 1,2 = 0,547 Kw.

0,547

E

NƯỚC SINH HOẠT

 

1

Nước sinh hoạt cho người học

Lít

Theo QCVN 01-1:2018/BYT

- Số nước: Người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x1,8 = 39,6 lít;

- Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5 = 245 lít.

284,600

2

Nước sinh hoạt cho giáo viên

Lít

Theo QCVN 01-1:2018/BYT

- Số nước: Giáo viên sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x 1,8/35 = 1,131 lít;

- Số nước: Giáo viên sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5/18 = 13,611 lít.

14,742

3

Nước sinh hoạt cho bộ phận quản lý

Lít

Theo QCVN 01-1:2018/BYT

1,8 lít/giờ cán bộ quản lý, thời gian cán bộ quản lý là 0,911 giờ: 1,8 x 0,911 = 1,640 lít.

1,640

 

 

 

IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT

STT

Tên cơ sở vật chất

Diện tích sử dụng trung bình của 01 người học (m2)

Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ)

Định mức sử dụng tính cho 01 người học            (m2 x giờ)

I

Khu học lý thuyết

 

0,629

1,069

1

Phòng học lý thuyết

1,7

0,629

1,069

II

Khu học thực hành, thực tập, thí nghiệm

 

5,444

44,765

1

Phòng kỹ thuật cơ sở

3,3

0,556

1,835

2

Phòng bảo vệ thực vật

3,3

0,444

1,465

3

Phòng sơ chế và bảo quản nông sản

3,3

0,444

1,465

4

Trại thực nghiệm

10

4,000

40,000

III

Khu chức năng, hạ tầng khác

 

0,911

6,875

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

TIỀN GIANG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

26/2024/QĐ-UBND.
Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND. Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật 07 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.