Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho 7 nghề đào tạo dưới 3 tháng, áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18/10/2024 và được giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện.
적용 범위
Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giáo dục nghề nghiệp đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
핵심 사항
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp → được áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật cho 7 nghề đào tạo dưới 3 tháng, bao gồm may công nghiệp, trồng và nhân giống cây có múi, sầu riêng, thanh long, dưa lưới và rau trong nhà màng, chăn nuôi dê, chăn nuôi bò.
- Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp → được giao nhiệm vụ hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội → chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan để tổ chức thực hiện quyết định này; rà soát, đánh giá định mức kinh tế - kỹ thuật sau 3 năm.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sẽ được áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật cụ thể cho từng nghề, giúp nâng cao chất lượng đào tạo.
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp sẽ phải tuân thủ theo các định mức đã ban hành, có thể ảnh hưởng đến chi phí và quy trình đào tạo.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này áp dụng cho những nghề nào?
Quyết định áp dụng cho 7 nghề đào tạo dưới 3 tháng bao gồm may công nghiệp, trồng và nhân giống cây có múi, sầu riêng, thanh long, dưa lưới và rau trong nhà màng, chăn nuôi dê, chăn nuôi bò.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần làm gì khi áp dụng quyết định này?
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần tuân thủ theo các định mức kinh tế - kỹ thuật đã được ban hành, đảm bảo chất lượng đào tạo và hiệu quả trong quá trình thực hiện.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 10 năm 2024.
Có ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này không?
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan để tổ chức thực hiện quyết định này.
Quyết định này sẽ được rà soát và đánh giá khi nào?
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề đào tạo sẽ được rà soát, đánh giá sau 3 năm (01 lần) để điều chỉnh, bổ sung nếu cần thiết.
전문
TỈNH TIỀN GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật 07 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2276 TTr-SLĐTBXH ngày 09 tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật 07 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, gồm:
1. May công nghiệp, được quy định tại Phụ lục 1;
2. Trồng và nhân giống cây có múi, được quy định tại Phụ lục 2;
3. Trồng và nhân giống cây sầu riêng, được quy định tại Phụ lục 3;
4. Trồng và nhân giống cây thanh long, được quy định tại Phụ lục 4;
5. Trồng dưa lưới và rau trong nhà màng, được quy định tại Phụ lục 5;
6. Chăn nuôi dê, được quy định tại Phụ lục 6;
7. Chăn nuôi bò, được quy định tại Phụ lục 7.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giáo dục nghề nghiệp đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 10 năm 2024.
2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này; kiểm tra và báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; định kỳ 03 (ba) năm 01 (một) lần tổ chức rà soát, đánh giá và kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung đối với định mức kinh tế - kỹ thuật nghề đào tạo không còn phù hợp với điều kiện mới và tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thành Diệu |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Phụ lục 1
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 02/10/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
___________
Tên nghề: May công nghiệp
Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng
Năm 2024
MỤC LỤC
|
|
Trang |
|
Phần I. Phần thuyết minh |
3 |
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng |
3 |
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng |
4 |
|
Phần II. Bảng tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp |
5 |
|
I. Định mức lao động |
5 |
|
II. Định mức thiết bị |
5 |
|
III. Định mức vật tư |
8 |
|
IV. Định mức cơ sở vật chất |
15 |
PHẦN I
PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp, đạo tạo dưới 03 tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề May công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp; định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành; định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức này bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;
+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết ban đầu phục vụ đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học;
+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cần thiết để cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học.
4. Định mức cơ sở vật chất
Định mức cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu học lý thuyết, khu học thực hành và các khu chức năng khác) để hoàn thành đào tạo cho một người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Đơn vị tính (m2, giờ/người học).
II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo nghề May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết tối đa 35 người học, lớp học thực hành tối đa 18 người học, thời gian đào tạo 02 tháng (160 giờ) không bao gồm kiến thức kỹ năng mềm.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 Mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.
PHẦN II
BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP
- Tên nghề: May công nghiệp
- Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng.
- Thời gian đào tạo: 02 tháng (160 giờ).
- Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người học.
- Nội dung chương trình đào tạo:
|
Mã MĐ |
Tên mô đun |
Thời gian đào tạo (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
||||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
Kiểm tra |
|||
|
MĐ 01 |
Sử dụng, vận hành thiết bị may |
40 |
05 |
34 |
01 |
|
MĐ 02 |
May căn bản |
64 |
07 |
56 |
01 |
|
MĐ 03 |
May áo sơ mi |
56 |
14 |
41 |
01 |
|
Tổng cộng |
160 |
26 |
131 |
03 |
|
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
|
STT |
Định mức lao động |
Định mức (giờ) |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
I |
Định mức lao động trực tiếp |
8,187 |
|
|
1 |
Định mức giờ dạy lý thuyết |
0,743 |
|
|
2 |
Định mức giờ dạy thực hành |
7,444 |
|
|
II |
Định mức lao động gián tiếp |
1,228 |
|
|
Tổng cộng |
9,415 |
|
|
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
|
STT |
Tên thiết bị |
Thông số kỹ thuật cơ bản |
Định mức thiết bị (giờ) |
|
|---|---|---|---|---|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
|
A |
THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT |
|
||
|
1 |
Máy laptop |
Ram 8GB, CPU Intel(R) Core (TM) i5- 7200U@ 2,50ghZ 2,71 Ghz. |
0,714 |
|
|
2 |
Màn hình TV |
Màn hình 65 inch, màn hình QLed, có kết nối bluetooth, điện áp 220V, kích thước ngang 145.09 cm, cao 89.71 cm, dày 29 cm |
0,714 |
|
|
B |
THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH |
|
||
|
1 |
Máy may 1 kim |
Thương hiệu Jack, tự động cắt chỉ, tốc độ 5000 vòng/phút, chiều dài mũi may tối đa 5 mm, độ cao chân vịt bằng tay 5 mm, bằng gạc gối 13 mm, kim DB (#11 ® #18) |
100,278 |
|
|
2 |
Máy may 2 kim |
Thương hiệu Jack, trụ rời, tự động cắt chỉ, công suất 750W tốc độ 5000 vòng/phút, chiều dài mũi may tối đa 5 mm, độ cao chân vịt bằng tay 5 mm, bằng gạc gối 13 mm, kim DB (#9 ® #18), khoảng cách giữa kim 6,4 mm |
1,556 |
|
|
3 |
Máy vắt sổ |
Thương hiệu Jack, 2 kim 5 chỉ Tốc độ 7000 vòng/ phút, motor liền trục, cắt chỉ tự động, độ nâng chân vịt 6 mm, có đèn led, kim DC |
3,556 |
|
|
4 |
Máy thùa khuy |
Thương hiệu Jack, tốc độ 3600 sti/phút, độ cao chân vịt 12 mm, có đèn led, kim DP x5 (#11 ® #18), có đèn led |
0,014 |
|
|
5 |
Máy đính cúc |
Thương hiệu Jack, tốc độ 1500 sti/phút, độ cao chân vịt 9 mm, có đèn led, kim DP x 5 (#11 ® #18), có đèn led |
0,014 |
|
|
6 |
Bàn ủi |
Sliver Star Công suất 1000 W, điện áp 220 V, dài 23 cm, trọng lượng 2,1 kg Kiểu bàn ủi: Bình nước treo |
0,972 |
|
|
C |
DỤNG CỤ THỰC HÀNH |
|
||
|
1 |
Kéo cắt vải |
Kéo sắt, loại tốt, dài 30 cm |
0,892 |
|
|
2 |
Kéo cắt giấy |
Kéo gia dụng Nguyễn Đình |
0,444 |
|
|
3 |
Kéo bấm chỉ |
Kéo sắt, loại tốt |
43,594 |
|
|
4 |
Thước cây |
Metric, dài 50 cm |
0,778 |
|
|
5 |
Thuyền máy 1 kim |
Thuyền có yếm, dùng cho máy 1 kim công nghiệp cơ và điện tử, loại tốt, |
33,039 |
|
|
6 |
Thuyền máy 2 kim |
Thuyền thoi, dùng cho máy 2 kim điện tử |
0,778 |
|
|
7 |
Suốt máy 1 kim |
Suốt nhôm màu trắng hoặc vàng, sử dụng cho máy công nghiệp |
34,833 |
|
|
8 |
Suốt máy 2 kim |
Suốt nhôm màu trắng hoặc vàng, sử dụng cho máy công nghiệp |
1,556 |
|
|
9 |
Nhíp xỏ chỉ máy vắt sổ |
Dài 15 cm, đầu nhíp gẫy khúc |
0,667 |
|
|
10 |
Vít lục giác thay kim máy vắt sổ |
Đường kính 2 mm |
0,444 |
|
|
11 |
Vít dẹp lớn |
Loại đầu dẹp 5 mm, dài 35 cm, dùng để mở ốc máy thay ổ, thay chân vịt |
0,667 |
|
|
12 |
Vít dẹp vừa |
Loại đầu dẹp 3 mm, dài 14 đến 16 cm, dùng để mở ốc thay kim |
0,667 |
|
|
13 |
Vít dẹp nhỏ |
Loại đầu dẹp 2 mm, dài 8 đến 9 cm, dùng để điều chỉnh ốc thuyền |
0,667 |
|
|
14 |
Cọ vệ sinh máy |
Loại nhỏ, bản 4 cm, dài 17 cm, kích thước đầu cọ 2,5 cm đến 3 cm |
3,111 |
|
|
15 |
Cây ủi gỗ |
Hình chữ nhật, kích thước D x R x C (19,5 x 6 x 4) cm |
1,556 |
|
|
16 |
Chổi quét xưởng |
Chổi bông cỏ |
5,333 |
|
|
17 |
Ky hốt rác |
Bằng nhựa, loại thông dụng trên thị trường |
3,000 |
|
|
18 |
Bàn cắt vải |
Bàn gỗ, mặt phẳng, láng kích thước D x R (4,4 x 2) m |
1,778 |
|
|
19 |
Bàn để ủi |
Chắc, chịu nhiệt, kích thước D x R = (1,2 x 0,5) m |
1,000 |
|
|
D |
THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ |
|
||
|
1 |
Máy vi tính bàn |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
0,614 |
|
|
2 |
Máy photocopy |
Công suất 1,5KW, công suất máy tối đa 50.000 bản/tháng |
0,061 |
|
|
3 |
Điện thoại bàn |
Loại thông dụng |
0,246 |
|
|
4 |
Máy in màu |
Tốc độ in: ≥ 12 trang/phút |
0,012 |
|
|
5 |
Bàn ghế làm việc |
Loại thông dụng, kích thước: dài ≥ 1,2 m; rộng ≥ 0,6m |
1,228 |
|
|
6 |
Tủ đựng hồ sơ |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
1,228 |
|
|
7 |
Máy điều hòa không khí |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
0,614 |
|
III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
|
STT |
Tên vật tư |
Đơn vị tính |
Yêu cầu kỹ thuật |
Tiêu hao (tính cho 01 người học) |
|---|---|---|---|---|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
A |
VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY |
|
||
|
1 |
Giấy cứng khổ A0 |
Tờ |
Loại thường, dầy 1 mm |
1,000 |
|
2 |
Giấy roky |
Tờ |
Loại cứng, bề dầy 1 mm |
0,167 |
|
3 |
Vải kg |
Kg |
Vải kate, không co dãn |
4,222 |
|
4 |
Phấn may |
Hộp |
Hiệu đồng tiền (hộp 4 màu) |
0,222 |
|
5 |
Chỉ may |
Ống |
Loại 40/2, ống lớn |
2,111 |
|
6 |
Chỉ vắt sổ |
Ống |
Chỉ tơ, ống lớn |
1,500 |
|
7 |
Kim DB |
Vĩ |
Số 9, số 12 |
0,389 |
|
8 |
Kim DC |
Vĩ |
Số 9, số 12 |
0,333 |
|
9 |
Kim DP |
Vĩ |
Số 14 |
0,111 |
|
10 |
Băng keo dán cữ |
Cuồn |
Hai mặt, bản 1 cm, dày 3 mm |
0,167 |
|
11 |
Dây kéo 15 cm |
Sợi |
Loại thường, màu đen |
2,083 |
|
12 |
Vải kate may áo sơ mi |
Mét |
Trắng, khổ 1,2 m đến 1,4 m |
2,111 |
|
13 |
Keo vải |
Mét |
Loại tốt, màu trắng |
0,111 |
|
14 |
Keo giấy hột |
Mét |
Loại thường, màu trắng |
0,528 |
|
15 |
Chỉ cùng màu vải áo sơ mi |
Ống |
Loại 40/2, ống nhỏ |
1,056 |
|
16 |
Nút sơ mi |
Cái |
2 lỗ hoặc 4 lỗ |
10,556 |
|
17 |
Bảng phấn |
Cái |
Bảng từ, màu xanh, kích thước 1200 x 2400 cm |
0,000 |
|
18 |
Bôi bảng |
Cái |
Kích thước: 10 x 15 cm |
0,139 |
|
19 |
Phấn |
Hộp |
Phấn không bụi |
0,133 |
|
20 |
Dầu máy |
Lít |
Dầu 10 |
0,278 |
|
B |
VẬT TƯ BẢO TRÌ THIẾT BỊ |
|
||
|
|
Tiêu hao rất nhỏ, không tính được |
|
||
|
C |
VẬT TƯ BAN ĐẦU |
|
||
|
|
Không tiêu hao |
|
||
|
D |
ĐIỆN CHIẾU SÁNG, VẬN HÀNH THIẾT BỊ |
|
||
|
1 |
Điện chiếu sáng phục vụ giảng dạy |
Kw |
- Công thức tính: Thời gian sử dụng phòng x Số lượng thiết bị x Công suất x % thời gian sử dụng thiết bị. - Số bóng đèn: Diện tích phòng x Độ rọi tiêu chuẩn/quang thông. - Quạt: Theo thực tế tại trường |
1,982 |
|
|
- Phòng lý thuyết |
Kw |
- Chiếu sáng: + Thời gian của người học: 0,743 giờ; + Số bóng đèn = 60 x 400/3050 = 8 bóng; + Công suất bóng đèn: 36 W; + Thời gian sử dụng đèn là 50%; + Chiếu sáng = 0,743 giờ x 8 bóng x 36 W x 50% = 106,992 W = 0,107 Kw. - Quạt + Số lượng: 2 (theo thực tế) + Công suất quạt: 70 W; + Thời gian sử dụng quạt: 70%; + Quạt = 0,743 giờ x 2 quạt x 70 W x 70% = 72,814 W = 0,073 Kw. |
0,180 |
|
|
- Xưởng thực hành |
Kw |
- Chiếu sáng: + Thời gian của người học: 7,444 giờ; + Số bóng đèn = 60 x 400/3050 = 8 bóng; + Công suất bóng đèn: 36 W; + Thời gian sử dụng đèn là 50%; + Chiếu sáng = 7,444 giờ x 8 bóng x 36 W x 50% = 1.071,936 W = 1,072 Kw. - Quạt + Số lượng: 02 (theo thực tế); + Công suất quạt: 70 W; + Thời gian sử dụng quạt: 70%; + Quạt = 7,444 giờ x 2 quạt x 70 W x 70% = 729,512 W = 0,730 Kw. |
1,802 |
|
2 |
Điện chiếu sáng phòng làm việc bộ phận quản lý |
Kw |
Đèn phòng quản lý: 01 bóng 1,228 giờ x 1 bóng x 36 W x 50% = 22,104 W = 0,022 Kw. |
0,022 |
|
3 |
Điện sử dụng thiết bị của bộ phận quản lý |
Kw |
Tổng lượng điện sử dụng cho các thiết bị quản lý: Máy vi tính, máy photocopy, điện thoại bàn, máy in, máy điều hòa không khí: (0,061 + 0,036+ 0,001+ 0,006 + 0,736) = 0,840 Kw |
0,840 |
|
|
- Máy vi tính |
Kw |
Công suất máy 0,1 Kw. Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 50% = 0,614 giờ. Tiêu hao điện - Thời gian sử dụng thiết bị x Công suất máy: 0,614 giờ x 0,1 Kw = 0,061 Kw. |
0.061 |
|
|
- Máy photocopy |
Kw |
Công suất máy 1,5 Kw; Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 2% = 0,024 giờ; Tiêu hao điện: 0,024 giờ x 1,5 = 0,036 Kw. |
0,036 |
|
|
- Điện thoại bàn |
Kw |
Công suất máy 9W; Thời gian: 10% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 10% = 0,122 giờ; Tiêu hao điện: 0,122 giờ x 9 W = 1,105 W = 0,001 Kw. |
0,001 |
|
|
- Máy in |
Kw |
Công suất máy 260W; Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 2% = 0,024 giờ; Tiêu hao điện: 0,024 giờ x 260 W = 6,385 W = 0,006 Kw. |
0,006 |
|
|
- Máy điều hòa không khí |
Kw |
Công suất máy 1,2 Kw; Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 50% = 0,614 giờ; Tiêu hao điện: 0,614 giờ x 1,2 Kw = 0,736 Kw. |
0,736 |
|
4 |
Điện vận hành thiết bị |
Kw |
Công thức tính: Định mức sử dụng thiết bị x Công suất của từng thiết bị. - Tổng thời gian sử dụng thiết bị giảng dạy các MĐ 01 + MĐ 02 + MĐ 03 = 30,083 + 0,622 + 1,067 + 0,004 + 0,004 + 1,458 = 33,238 Kw. |
33,238 |
|
E |
NƯỚC SINH HOẠT |
|
||
|
1 |
Nước sinh hoạt cho học sinh |
Lít |
Theo QCVN 01 – 1:2018/BYT - Số nước: người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 26 giờ x 1,8 lít = 46,800 lít; - Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 134 giờ x 2,5 lít = 355 lít. |
381,800
|
|
2 |
Nước sinh hoạt cho giáo viên |
Lít |
Theo QCVN 01 – 1:2018/BYT - Số nước: Người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 26 x 1,8/35 = 1,337 lít; - Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 134 x 2,5/18= 18,611 lít. |
19,948 |
|
3 |
Nước sinh hoạt cho bộ phận quản lý |
Lít |
Theo QCVN 01 – 1:2018/BYT Số nước: Cán bộ quản lý sử dụng 1,8 lít/giờ, thời gian của cán bộ quản lý là 1,228 giờ: 1,228 x 1,8 = 2,210 lít. |
2,210 |
IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT
|
STT |
Tên cơ sở vật chất |
Diện tích sử dụng trung bình của 01 người học (m2) |
Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ) |
Định mức sử dụng tính cho 01 người học (m2 x giờ) |
|
I |
Khu lý thuyết |
|
0,743 |
1,263 |
|
1 |
Phòng học lý thuyết |
1,7 |
0,743 |
1,263 |
|
II |
Khu thực hành, thực tập, thí nghiệm |
|
7,444 |
24,565 |
|
1 |
Xưởng thực hành may |
3,3 |
7,444 |
24,566 |
|
III |
Khu chức năng, hạ tầng khác |
|
1,228 |
3,913 |
Phụ lục 2
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY CÓ MÚI (Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 02/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) _____________
Tên nghề: Trồng và nhân giống cây có múi Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng
Năm 2024 |
MỤC LỤC
|
|
Trang |
|---|---|
|
Phần I. Phần thuyết minh |
2 |
|
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng |
2 |
|
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng |
3 |
|
Phần II. Bảng tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây có múi |
4 |
|
I. Định mức lao động |
4 |
|
II. Định mức thiết bị |
4 |
|
III. Định mức vật tư |
9 |
|
IV. Định mức cơ sở vật chất |
15 |
|
|
|
PHẦN I
PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Trồng và nhân giống cây có múi do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY CÓ MÚI, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp; định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành; định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức này bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;
+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao);
+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cần thiết để cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học.
4. Định mức cơ sở vật chất
Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY CÓ MÚI, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo 1,5 tháng (120 giờ) không bao gồm kiến thức kỹ năng mềm.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây có múi, đào tạo dưới 03 tháng khác với các điều kiện tại khoản 2 Mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.
PHẦN II
BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY CÓ MÚI
- Tên nghề: Nghề Trồng và nhân giống cây có múi.
- Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng.
- Thời gian đào tạo: 1,5 tháng (120 giờ).
- Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người học.
- Nội dung chương trình đào tạo:
|
Mã MĐ |
Tên mô đun |
Thời gian đào tạo (giờ) |
||
|
Tổng |
Trong đó |
|||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
|||
|
MĐ1 |
Nhân giống cây ăn quả |
12 |
04 |
08 |
|
MĐ2 |
Trồng và chăm sóc cây có múi |
108 |
18 |
90 |
|
Tổng số |
120 |
22 |
98 |
|
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
|
STT |
Định mức lao động |
Định mức (giờ) |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
I |
Định mức lao động trực tiếp |
6,073 |
|
|
1 |
Định mức giờ dạy lý thuyết |
0,629 |
|
|
2 |
Định mức giờ dạy thực hành |
5,444 |
|
|
II |
Định mức lao động gián tiếp (15% lao động trực tiếp) |
0,911 |
|
|
Tổng cộng |
6,984 |
|
|
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
|
STT |
Tên thiết bị |
Thông số kỹ thuật cơ bản |
Định mức thiết bị (giờ) |
|---|---|---|---|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
A |
THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT |
|
|
|
1 |
Máy chiếu (Projector) |
Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens |
0,629 |
|
2 |
Máy vi tính |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
0,629 |
|
3 |
Bảng đen |
Kích thước 1200 x 2400 cm |
0,629 |
|
4 |
Nam châm dính bảng |
Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ. |
5,029 |
|
B |
THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH |
|
|
|
1 |
Máy chiếu (Projector) |
Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens |
0,278 |
|
2 |
Máy vi tính |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
0,278 |
|
3 |
Bình phun máy |
Thể tích: ≥ 20 lít |
0,056 |
|
4 |
Bộ cân |
|
|
|
- Cân 1 kg |
Khả năng cân: (0,05 ÷ 1) kg |
0,039 |
|
|
- Cân 5 kg |
Khả năng cân: (0,2 ÷ 5) kg |
0,011 |
|
|
- Cân 60 kg |
Khả năng cân: (2 ÷ 60) kg |
0,011 |
|
|
5 |
Kính lúp cầm tay |
Độ phóng đại: ≥ 3X |
1,056 |
|
6 |
Máy đo Brix |
Phạm vi đo: ≤ 85 % |
0,100 |
|
7 |
Máy đo độ ẩm đất |
Độ chính xác: ± 3,0 % thể tích thành phần nước với độ dẫn điện < 2 mS/cm |
0,167 |
|
8 |
Máy đo EC và độ mặn |
Thang đo: |
0,167 |
|
9 |
Máy đo pH cầm tay |
Phạm vi đo: 0 ÷ 14 |
0,167 |
|
10 |
Hệ thống tưới tiết kiệm nước |
Cung cấp nước cho diện tích: ≥ 100 m2 |
0,056 |
|
11 |
Máy bơm nước |
Công suất: ≥ 1 Hp |
0,056 |
|
12 |
Máy cắt cỏ cầm tay |
Tốc độ: ≥ 7000 vòng/phút |
0,167 |
|
13 |
Bảng trắng |
Kích thước >= 600 x 1200 cm |
0,333 |
|
14 |
Bảo hộ lao động |
Theo tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn lao động |
|
|
- Áo bảo hộ |
4,433 |
||
|
- Găng tay |
4,433 |
||
|
- Khẩu trang |
4,433 |
||
|
- Quần bảo hộ |
4,222 |
||
|
- Mắt kính |
4,433 |
||
|
- Ủng cao su |
4,433 |
||
|
15 |
Bình phun thuốc đeo vai |
Thể tích: ≥ 16 lít |
0,250 |
|
16 |
Bộ dụng cụ bẫy sinh vật hại |
Theo tiêu chuẩn ngành |
|
|
- Bẫy phe rô môn (Pheromone) |
0,667 |
||
|
- Bẫy đèn |
0,667 |
||
|
- Bẫy màu sắc |
0,667 |
||
|
- Bẫy treo trong không khí |
0,667 |
||
|
- Bẫy bã mồi thảo mộc |
0,667 |
||
|
- Bẫy hầm |
0,667 |
||
|
17 |
Bẫy chuột |
Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm |
|
|
- Bẫy lồng |
0,667 |
||
|
- Bẫy đập |
0,667 |
||
|
18 |
Bộ dụng cụ làm đất |
Loại thông dụng trên thị trường |
|
|
- Cuốc |
0,700 |
||
|
- Cào |
0,700 |
||
|
- Xẻng |
0,700 |
||
|
19 |
Bộ dụng cụ làm vườn |
Loại thông dụng trên thị trường |
|
|
- Dao phát, rựa, cưa |
0,667 |
||
|
- Kéo cắt cành |
0,667 |
||
|
- Kéo cắt cành trên cao |
0,667 |
||
|
- Liềm |
0,667 |
||
|
20 |
Bộ dụng cụ chiết, ghép |
Loại thông dụng trên thị trường |
|
|
- Dao chiết |
0,106 |
||
|
- Dao ghép |
0,106 |
||
|
- Kéo cắt cành |
0,033 |
||
|
- Kẹp ép cây |
0,033 |
||
|
- Kìm tách vỏ |
0,033 |
||
|
21 |
Bộ dụng cụ ươm, gieo hạt giống và chăm sóc cây |
Loại thông dụng trên thị trường |
|
|
- Thùng ngâm hạt giống |
0,222 |
||
|
- Khay đựng |
0,667 |
||
|
- Khay gieo hạt |
0,667 |
||
|
- Khăn vải |
0,667 |
||
|
- Thùng tưới |
0,033 |
||
|
22 |
Bộ dụng cụ bón phân |
|
|
|
- Thúng |
Vật liệu: Tre hoặc nhựa |
0,050 |
|
|
- Xô |
Vật liệu: Nhựa hoặc tôn |
0,050 |
|
|
- Chậu |
Vật liệu: Nhựa |
0,050 |
|
|
23 |
Bộ dụng cụ pha thuốc bảo vệ thực vật |
|
|
|
- Cốc đong loại 100ml |
Chất liệu: Thủy tinh, chia vạch |
0,050 |
|
|
- Đũa khấy |
Vật liệu: Thủy tinh |
0,050 |
|
|
- Xô |
Vật liệu nhựa dung tích > 4 lít |
0,050 |
|
|
- Phuy |
Vật liệu nhựa dung tích > 200 lít |
0,017 |
|
|
24 |
Dàn che |
Loại khung cố định, căng lưới che nắng |
0,222 |
|
25 |
Dây tưới nước |
Chiều dài: > 20 m |
0,117 |
|
26 |
Dụng cụ bao trái |
Vật liệu: Kim loại |
0,083 |
|
27 |
Khay đựng dụng cụ |
Kích cỡ: ≥ (25 x 30) cm |
1,333 |
|
28 |
Nam châm dính bảng |
Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ. |
3,556 |
|
29 |
Thùng rác chuyên dụng |
Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy |
1,333 |
|
30 |
Thùng rác thông thường |
Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy |
1,333 |
|
31 |
Thước cây |
Độ dài ≥ 1 m, bằng gỗ có chia độ đến 1 cm |
0,011 |
|
32 |
Thang |
Vật liệu: Kim loại, chiều cao >2 m |
0,028 |
|
33 |
Vợt bắt côn trùng |
Đường kính vợt: ≥ 20 cm |
0,528 |
|
34 |
Bộ tiêu bản mẫu bệnh hại |
Theo tiêu chuẩn ngành |
0,011 |
|
35 |
Bộ tiêu bản mẫu sâu hại |
Theo tiêu chuẩn ngành |
0,011 |
|
C |
THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ |
|
|
|
1 |
Máy vi tính |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
0,456 |
|
2 |
Máy photocopy |
Công suất 1,5 Kw, công suất máy tối đa 50.000 bản/tháng |
0,018 |
|
3 |
Điện thoại bàn |
Loại thông dụng |
0,091 |
|
4 |
Máy in |
Tốc độ in: ≥ 12 trang/phút |
0,018 |
|
5 |
Bàn ghế làm việc |
Loại thông dụng, kích thước: Dài ≥ 1,2 m; rộng ≥ 0,6 m |
0,911 |
|
6 |
Tủ đựng hồ sơ |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
0,911 |
|
7 |
Máy điều hòa không khí |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
0,456 |
III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
|
STT |
Tên vật tư |
Đơn vị tính |
Yêu cầu kỹ thuật |
Tiêu hao (tính cho 01 người học) |
|
|---|---|---|---|---|---|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
|
A |
VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY |
|
|||
|
1 |
Tài liệu học tập |
Cuốn |
Giấy A4, in màu, đóng cuốn |
1,000 |
|
|
2 |
Phấn viết bảng |
Viên |
Không bụi, không độc hại |
0,114 |
|
|
3 |
Bôi bảng |
Chiếc |
Loại thông dụng |
0,029 |
|
|
4 |
Bút lông dầu |
Chiếc |
Loại thông dụng |
0,029 |
|
|
5 |
Bút lông viết bảng trắng |
Chiếc |
Loại thông dụng |
0,056 |
|
|
6 |
Bầu chiếc cành |
Kg |
Vật liệu PE đen, kích thước >= 5 x 11 cm |
0,111 |
|
|
7 |
Bộ kít chẩn đoán nhanh bệnh cây |
Bộ |
Loại thông dụng |
0,056 |
|
|
8 |
Bộ kít phát hiện nhanh dư lượng thuốc BVTV |
Bộ |
Phạm vi áp dụng: |
0,056 |
|
|
9 |
Giấy A1 |
Tờ |
Độ dày ≥ 0,03 mm, độ trắng ≥ 70% |
1,000 |
|
|
10 |
Pin AAA |
Chiếc |
Loại thông dụng |
0,222 |
|
|
11 |
Giấy màu |
Tờ |
Giấy khổ A4, có độ dày trung bình |
1,056 |
|
|
12 |
Giấy quỳ tím |
Hộp |
Loại thông thường để đo độ pH |
0,017 |
|
|
13 |
Cành cây có múi |
Cành |
Cành đủ tiêu chuẩn ghép, phù hợp với gốc ghép, sạch bệnh, nguồn gốc rõ ràng |
2,111 |
|
|
14 |
Cây giống bưởi |
Cây |
Đủ tiêu chuẩn xuất vườn, sạch sâu bệnh, nguồn gốc rõ ràng |
1,056 |
|
|
15 |
Cây giống chanh |
Cây |
Đủ tiêu chuẩn xuất vườn, sạch sâu bệnh, nguồn gốc rõ ràng |
1,056 |
|
|
16 |
Cây có múi làm gốc ghép |
Cây |
Sạch sâu, bệnh, ≥ 1 năm tuổi, nguồn gốc rõ ràng |
2,111 |
|
|
17 |
Cồn 70 |
Ml |
Nồng độ ≥ 70% cồn nguyên chất |
16,667 |
|
|
18 |
CuSO4 |
Kg |
Cu ≥ 24,5% |
0,056 |
|
|
19 |
Ca(OH)2 |
Kg |
Ca(OH)2 ≥ 90% |
0,056 |
|
|
20 |
Vôi |
Kg |
CaO ≥ 90% và MgO ≥ 1,5% |
3,056 |
|
|
21 |
Dây ghép |
Cuộn |
Dây nilon tự hủy, rộng ≥ 3 cm |
0,167 |
|
|
22 |
Găng tay y tế |
Hộp |
Chất liệu 100% cao su tự nhiên, dùng 1 lần |
0,056 |
|
|
23 |
Khăn giấy |
Cuộn |
Loại thông dụng |
0,250 |
|
|
24 |
Khẩu trang y tế |
Hộp |
Loại thông dụng |
0,028 |
|
|
25 |
Hạt giống bưởi |
Gram |
Sạch sâu bệnh, có xuất xứ rõ ràng |
5,556 |
|
|
26 |
Hạt giống cam |
Gram |
Sạch sâu bệnh, có xuất xứ rõ ràng |
5,556 |
|
|
27 |
Hóa chất xử lý hạt giống |
Ml |
Phù hợp với hạt giống |
5,556 |
|
|
28 |
Mắt ghép cây có múi |
Mắt |
Đủ tiêu chuẩn, phù hợp với gốc ghép |
2,111 |
|
|
29 |
Phân hữu cơ truyền thống |
Kg |
Loại thông dụng (phân bò, phân gà…) |
6,111 |
|
|
30 |
Phân bón hữu cơ chế biến |
Kg |
Phù hợp với cây trồng (phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học…) |
3,056 |
|
|
31 |
Chất bón bổ sung |
Kg |
Loại thông dụng (phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng) |
0,111 |
|
|
32 |
Phân bón vi lượng |
Kg |
Loại thông dụng, phù hợp cây trồng |
0,056 |
|
|
33 |
Phân DAP |
Kg |
N ≥ 18%; P2O5 ≥ 46% |
1,111 |
|
|
34 |
Phân kali K2SO4 |
Kg |
K2O ≥ 52% min ; S ≥ 18% |
1,111 |
|
|
35 |
Phân lân |
Kg |
P2O5 ≥ 17% |
2,778 |
|
|
36 |
Phân ure |
Kg |
Nts ≥ 46% |
1,111 |
|
|
37 |
Mẫu trái Bưởi |
Kg |
Loại thông dụng |
0,278 |
|
|
38 |
Mẫu trái Cam |
Kg |
Loại thông dụng |
0,111 |
|
|
39 |
Mẫu trái Chanh |
Kg |
Loại thông dụng |
0,111 |
|
|
40 |
Giá thể sạch |
Kg |
Vô trùng |
0,556 |
|
|
41 |
Rơm (rạ) |
Cuộn |
Không mốc, sạch nấm bệnh |
0,056 |
|
|
42 |
Tro trấu |
Kg |
Loại thông dụng |
2,889 |
|
|
43 |
Xơ dừa |
Kg |
Loại thông dụng |
2,889 |
|
|
44 |
Thuốc phòng trừ bệnh hại |
Lít/kg |
Phù hợp với từng loại bệnh hại |
0,083 |
|
|
45 |
Thuốc phòng trừ sâu hại |
Lít/kg |
Phù hợp với từng loại sâu hại |
0,083 |
|
|
46 |
Thuốc trừ cỏ |
Lít/kg |
Loại thông dụng |
0,056 |
|
|
47 |
Thuốc trừ ốc |
Lít/kg |
Loại thông dụng |
0,056 |
|
|
48 |
Trichoderma |
Kg |
Loại thông dụng |
0,222 |
|
|
49 |
Túi bao trái |
Chiếc |
Loại thông dụng |
2,111 |
|
|
50 |
Túi Nilon (bảo quản nông sản) |
Kg |
Không màu, kích thước 30 x 40 cm |
0,111 |
|
|
51 |
Túi nylon |
Kg |
Chất liệu: PE trong |
0,056 |
|
|
52 |
Túi ươm cây |
Kg |
Chất liệu: PE đen, PE trong |
0,111 |
|
|
53 |
Xà bông rửa dụng cụ |
Ml |
Loại thông dụng |
29,167 |
|
|
54 |
Xà bông rửa tay |
Ml |
Loại thông dụng |
29,167 |
|
|
55 |
Điện |
Kw |
220V |
0,454 |
|
|
56 |
Xăng |
Lít |
Loại thông dụng |
0,080 |
|
|
B |
VẬT TƯ BẢO TRÌ THIẾT BỊ |
|
|||
|
|
Tiêu hao không đáng kể |
|
|||
|
C |
VẬT TƯ BAN ĐẦU |
|
|||
|
|
Không tiêu hao |
|
|||
|
D |
ĐIỆN CHIẾU SÁNG |
|
|||
|
1 |
Chiếu sáng phục vụ giảng dạy |
Kw |
- Tổng đèn, quạt các phòng học. - Công thức tính: Thời gian sử dụng phòng x Số lượng thiết bị x Công suất x % thời gian sử dụng thiết bị. - Số bóng đèn: Diện tích phòng x Độ rọi tiêu chuẩn/quang thông. - Quạt: Theo thực tế tại trường. |
0,503 |
|
|
|
- Phòng lý thuyết
|
Kw |
- Chiếu sáng = 0,629 x 8 x 36 x 50% = 90,576 W = 0,091 Kw. - Quạt = 0,629 x 2 x 70 x 70% = 61,642 W = 0,062 Kw. |
0,153 |
|
|
|
- Phòng kỹ thuật cơ sở
|
Kw |
- Chiếu sáng = 0,556 x 8 x 36 x 50% = 80,064 W = 0,080 Kw. - Quạt = 0,556 x 2 x 70 x 70% = 54,488 = 0,054 Kw. |
0,134 |
|
|
|
- Phòng bảo vệ thực vật
|
Kw |
- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50% = 63,936 W = 0,064 Kw. - Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W = 0,044 Kw. |
0,108 |
|
|
|
- Phòng sơ chế và bảo quản nông sản
|
Kw |
- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50% = 63,936 W = 0,064 Kw. - Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W = 0,044 Kw. |
0,108 |
|
|
2 |
Chiếu sáng phòng làm việc bộ phận quản lý |
Kw |
Đèn phòng quản lý (1 bóng): 0,91 x 1 x 36 x 50% = 0,016 Kw. |
0,016 |
|
|
3 |
Điện sử dụng thiết bị của bộ phận quản lý |
Kw |
Tổng lượng điện sử dụng cho các thiết bị quản lý: máy vi tính, máy photocopy, điện thoại bàn, máy in, máy điều hòa không khí: (0,046 + 0,027+ 0,001+ 0,005 + 0,547) = 0,626 Kw. |
0,626 |
|
|
|
- Máy vi tính |
Kw |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Công suất máy 0,1 Kw. Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50% = 0,456 giờ; Tiêu hao điện = Thời gian sử dụng thiết bị x Công suất máy. 0,456 x 0,1 = 0,046 Kw |
0,046 |
|
|
|
- Máy photocopy |
Kw |
Công suất 1,5 Kw, máy in tối đa 50.000 bản/tháng. Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ. Tiêu hao điện: 0,018 x 1,5 = 0,027 Kw. |
0,027 |
|
|
|
- Điện thoại bàn |
Kw |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 9 W. Thời gian: 10% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 10% = 0,091 giờ. Tiêu hao điện: 0,091 x 9 = 0,819 W = 0,001 Kw. |
0,001 |
|
|
|
- Máy in |
Kw |
Tốc độ in: ≥ 12 trang/ phút. Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi. Công suất 260 W. Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ. Tiêu hao điện: 0,018 x 260 = 4,68 W = 0,005 Kw. |
0,005 |
|
|
- Máy điều hòa không khí |
Kw |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 1,2 Kw. Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50% = 0,456 giờ. Tiêu hao điện: 0,456 x 1,2 = 0,547 Kw. |
0,547 |
||
|
E |
NƯỚC SINH HOẠT |
||||
|
1 |
Nước sinh hoạt cho người học |
Lít |
Theo QCVN 01-1:2018/BYT - Số nước: Người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x 1,8 = 39,6 lít; - Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5 = 245 lít. |
284,600 |
|
|
2 |
Nước sinh hoạt cho giáo viên |
Lít |
Theo QCVN 01-1:2018/BYT - Số nước: Giáo viên sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x 1,8/35 = 1,131 lít; - Số nước: Giáo viên sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5/18 = 13,611 lít. |
14,742 |
|
|
3 |
Nước sinh hoạt cho bộ phận quản lý |
Lít |
Theo QCVN 01-1:2018/BYT Số nước: Cán bộ quản lý sử dụng 1,8 lít/giờ, thời gian cán bộ quản lý là 0,911 giờ: 1,8 x 0,911 = 1,640 lít. |
1,640 |
|
IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT
|
STT |
Tên cơ sở vật chất |
Diện tích sử dụng trung bình của 01 người học (m2) |
Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ) |
Định mức sử dụng tính cho 01 người học (m2 x giờ) |
|
I |
Khu học lý thuyết |
|
0,629 |
1,069 |
|
1 |
Phòng học lý thuyết |
1,7 |
0,629 |
1,069 |
|
II |
Khu học thực hành, thực tập, thí nghiệm |
|
5,444 |
44,765 |
|
1 |
Phòng kỹ thuật cơ sở |
3,3 |
0,556 |
1,835 |
|
2 |
Phòng bảo vệ thực vật |
3,3 |
0,444 |
1,465 |
|
3 |
Phòng sơ chế và bảo quản nông sản |
3,3 |
0,444 |
1,465 |
|
4 |
Trại thực nghiệm |
10 |
4,000 |
40,000 |
|
III |
Khu chức năng, hạ tầng khác |
|
0,911 |
6,875 |
Phụ lục 3
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY SẦU RIÊNG (Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 02/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) ____________
Tên nghề: Trồng và nhân giống cây sầu riêng Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng
Năm 2024 |
MỤC LỤC
|
|
Trang |
|---|---|
|
Phần I. Phần thuyết minh |
2 |
|
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng, đào tạo dưới 03 tháng |
2 |
|
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng, đào tạo dưới 03 tháng |
3 |
|
Phần II. Bảng tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng |
4 |
|
I. Định mức lao động |
4 |
|
II. Định mức thiết bị |
4 |
|
III. Định mức vật tư |
8 |
|
IV. Định mức cơ sở vật chất |
14 |
PHẦN I
PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng, đào tạo dưới 03 tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY SẦU RIÊNG, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp; định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành; định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức này bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;
+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao);
+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cần thiết để cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học.
4. Định mức sử dụng cơ sở vật chất
Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY SẦU RIÊNG, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng, đào tạo dưới 03 tháng.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng, đào tạo dưới 03 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo 1,5 tháng (120 giờ) không bao gồm kiến thức kỹ năng mềm.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây sầu riêng trình độ đào tạo nghề dưới 03 tháng khác với các điều kiện tại khoản 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.
PHẦN II
TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT
NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY SẦU RIÊNG
- Tên nghề: Trồng và nhân giống cây sầu riêng.
- Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng.
- Thời gian đào tạo: 1,5 tháng (120 giờ).
- Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người học.
- Nội dung chương trình đào tạo:
|
Mã MĐ |
Tên mô đun |
Thời gian đào tạo (giờ) |
||
|
Tổng |
Trong đó |
|||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
|||
|
MĐ1 |
Nhân giống cây ăn quả |
12 |
04 |
08 |
|
MĐ2 |
Trồng và chăm sóc cây sầu riêng |
108 |
18 |
90 |
|
Tổng số |
120 |
22 |
98 |
|
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
|
STT |
Định mức lao động |
Định mức (giờ) |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
I |
Định mức lao động trực tiếp |
6,073 |
|
|
1 |
Định mức giờ dạy lý thuyết |
0,629 |
|
|
2 |
Định mức giờ dạy thực hành |
5,444 |
|
|
II |
Định mức lao động gián tiếp (15% lao động trực tiếp) |
0,911 |
|
|
Tổng cộng |
6,984 |
|
|
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
|
STT |
Tên thiết bị |
Thông số kỹ thuật cơ bản |
Định mức thiết bị (giờ) |
|---|---|---|---|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
A |
THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT |
|
|
|
1 |
Máy chiếu (Projector) |
Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens |
0,629 |
|
2 |
Máy vi tính |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
0,629 |
|
3 |
Bảng đen |
Kích thước 1200 x 2400 cm |
0,629 |
|
4 |
Nam châm dính bảng |
Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ |
5,029 |
|
B |
THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH |
|
|
|
1 |
Máy chiếu (Projector) |
Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens |
0,278 |
|
2 |
Máy vi tính |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
0,278 |
|
3 |
Bình phun máy |
Thể tích: ≥ 20 lít |
0,056 |
|
4 |
Bộ cân |
|
|
|
- Cân 1 kg |
Khả năng cân: (0,05 ÷ 1) kg |
0,039 |
|
|
- Cân 5 kg |
Khả năng cân: (0,2 ÷ 5) kg |
0,011 |
|
|
- Cân 60 kg |
Khả năng cân: (2 ÷ 60) kg |
0,011 |
|
|
5 |
Kính lúp cầm tay |
Độ phóng đại: ≥ 3X |
1,056 |
|
6 |
Máy đo Brix |
Phạm vi đo: ≤ 85 % |
0,100 |
|
7 |
Máy đo độ ẩm đất |
Độ chính xác: ± 3,0% thể tích thành phần nước với độ dẫn điện < 2 mS/cm |
0,167 |
|
8 |
Máy đo EC và độ mặn |
Thang đo: EC ≥ (0,00~ 29,99 mS/cm) |
0,167 |
|
9 |
Máy đo pH cầm tay |
Phạm vi đo: 0 ÷ 14 |
0,167 |
|
10 |
Hệ thống tưới tiết kiệm nước |
Cung cấp nước cho diện tích: ≥ 100 m2 |
0,056 |
|
11 |
Máy bơm nước |
Công suất: ≥ 1 Hp |
0,056 |
|
12 |
Máy cắt cỏ cầm tay |
Tốc độ: ≥ 7.000 vòng/phút |
0,167 |
|
13 |
Bảng trắng |
Kích thước >= 600 x 1200 cm |
0,333 |
|
14 |
Bảo hộ lao động |
Theo tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn lao động |
|
|
- Áo bảo hộ |
4,433 |
||
|
- Găng tay |
4,433 |
||
|
- Khẩu trang |
4,433 |
||
|
- Quần bảo hộ |
4,222 |
||
|
- Mắt kính |
4,433 |
||
|
- Ủng cao su |
4,433 |
||
|
15 |
Bình phun thuốc đeo vai |
Thể tích: ≥ 16 lít |
0,250 |
|
16 |
Bộ dụng cụ bẫy sinh vật hại |
Theo tiêu chuẩn ngành |
|
|
- Bẫy phe rô môn (Pheromone) |
0,667 |
||
|
- Bẫy đèn |
0,667 |
||
|
- Bẫy màu sắc |
0,667 |
||
|
- Bẫy treo trong không khí |
0,667 |
||
|
- Bẫy bã mồi thảo mộc |
0,667 |
||
|
- Bẫy hầm |
0,667 |
||
|
17 |
Bẫy chuột |
Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm |
|
|
- Bẫy lồng |
0,667 |
||
|
- Bẫy đập |
0,667 |
||
|
18 |
Bộ dụng cụ làm đất |
Loại thông dụng trên thị trường |
|
|
- Cuốc |
0,700 |
||
|
- Cào |
0,700 |
||
|
- Xẻng |
0,700 |
||
|
19 |
Bộ dụng cụ làm vườn |
Loại thông dụng trên thị trường |
|
|
- Dao phát, rựa, cưa |
0,700 |
||
|
- Kéo cắt cành |
0,700 |
||
|
- Kéo cắt cành trên cao |
0,700 |
||
|
- Liềm |
0,700 |
||
|
20 |
Bộ dụng cụ chiết, ghép |
Loại thông dụng trên thị trường |
|
|
- Dao chiết |
0,106 |
||
|
- Dao ghép |
0,106 |
||
|
- Kéo cắt cành |
0,033 |
||
|
- Kẹp ép cây |
0,033 |
||
|
- Kìm tách vỏ |
0,033 |
||
|
21 |
Bộ dụng cụ ươm, gieo hạt giống và chăm sóc cây |
Loại thông dụng trên thị trường |
|
|
- Thùng ngâm hạt giống |
0,222 |
||
|
- Khay đựng |
0,667 |
||
|
- Khay gieo hạt |
0,667 |
||
|
- Khăn vải |
0,667 |
||
|
- Thùng tưới |
0,367 |
||
|
22 |
Bộ dụng cụ bón phân |
|
|
|
- Thúng |
Vật liệu: Tre hoặc nhựa |
0,050 |
|
|
- Xô |
Vật liệu: Nhựa hoặc tôn |
0,050 |
|
|
- Chậu |
Vật liệu: Nhựa |
0,050 |
|
|
23 |
Bộ dụng cụ pha thuốc bảo vệ thực vật |
|
|
|
- Cốc đong loại 100ml |
Chất liệu: Thủy tinh, chia vạch |
0,050 |
|
|
- Đũa khấy |
Vật liệu: Thủy tinh |
0,050 |
|
|
- Xô |
Vật liệu nhựa dung tích > 4 lít |
0,050 |
|
|
- Phuy |
Vật liệu nhựa dung tích > 200 lít |
0,017 |
|
|
24 |
Dàn che |
Loại khung cố định, căng lưới che nắng |
0,222 |
|
25 |
Dây tưới nước |
Chiều dài: > 20 m |
0,117 |
|
26 |
Khay đựng dụng cụ |
Kích cỡ: ≥ (25 x 30) cm |
1,333 |
|
27 |
Nam châm dính bảng |
Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ. |
3,556 |
|
28 |
Thùng rác chuyên dụng |
Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy |
1,333 |
|
29 |
Thùng rác thông thường |
Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy |
1,333 |
|
30 |
Thước cây |
Độ dài ≥ 1 m. Bằng gỗ có chia độ đến 1 cm |
0,011 |
|
31 |
Thang |
Vật liệu: Kim loại, chiều cao > 2 m |
0,028 |
|
32 |
Vợt bắt côn trùng |
Đường kính vợt: ≥ 20 cm |
0,528 |
|
33 |
Bộ tiêu bản mẫu bệnh hại |
Theo tiêu chuẩn ngành |
0,011 |
|
34 |
Bộ tiêu bản mẫu sâu hại |
Theo tiêu chuẩn ngành |
0,011 |
|
C |
THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ |
|
|
|
1 |
Máy vi tính |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
0,456 |
|
2 |
Máy photocopy |
Công suất 1,5 Kw, công suất máy tối đa 50.000 bản/tháng |
0,018 |
|
3 |
Điện thoại bàn |
Loại thông dụng |
0,091 |
|
4 |
Máy in |
Tốc độ in: ≥ 12 trang/phút |
0,018 |
|
5 |
Bàn ghế làm việc |
Loại thông dụng, kích thước: dài ≥ 1,2 m; rộng ≥ 0,6 m |
0,911 |
|
6 |
Tủ đựng hồ sơ |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
0,911 |
|
7 |
Máy điều hòa không khí |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
0,456 |
III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
|
STT |
Tên vật tư |
Đơn vị tính |
Yêu cầu kỹ thuật |
Tiêu hao (tính cho 01 người học) |
|---|---|---|---|---|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
A |
VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY |
|
||
|
1 |
Tài liệu học tập |
Cuốn |
Giấy A4, in màu, đóng cuốn |
1,000 |
|
2 |
Phấn viết bảng |
Viên |
Không bụi, không độc hại |
0,114 |
|
3 |
Bôi bảng |
Chiếc |
Loại thông dụng |
0,029 |
|
4 |
Bút lông dầu |
Chiếc |
Loại thông dụng |
0,029 |
|
5 |
Bút lông viết bảng trắng |
Chiếc |
Loại thông dụng |
0,056 |
|
6 |
Pin AAA |
Chiếc |
Loại thông dụng |
0,222 |
|
7 |
Giấy A1 |
Tờ |
Độ dày ≥ 0,03 mm, độ trắng ≥ 70% |
1,000 |
|
8 |
Giấy màu |
Tờ |
Giấy khổ A4, có độ dày trung bình |
1,056 |
|
9 |
Bầu chiếc cành |
Kg |
Vật liệu PE đen, kích thước >= 5 x 11 cm |
0,111 |
|
10 |
Bộ kít phát hiện nhanh dư lượng thuốc BVTV |
Bộ |
Phạm vi áp dụng: |
0,056 |
|
11 |
Giấy quỳ tím |
Hộp |
Loại thông thường để đo độ pH |
0,017 |
|
12 |
Cành cây sầu riêng |
Cành |
Cành đủ tiêu chuẩn ghép, phù hợp với gốc ghép, sạch bệnh, nguồn gốc rõ ràng |
2,111 |
|
13 |
Cây giống cây sầu riêng |
Cây |
Đủ tiêu chuẩn xuất vườn, sạch sâu bệnh, nguồn gốc rõ ràng |
2,111 |
|
14 |
Cây sầu riêng làm gốc ghép |
Cây |
Sạch sâu, bệnh ≥ 1 năm tuổi, nguồn gốc rõ ràng |
2,111 |
|
15 |
Cồn 70 |
Ml |
Nồng độ ≥ 70% cồn nguyên chất |
16,667 |
|
16 |
CuSO4 |
Kg |
Cu ≥ 24,5% |
0,056 |
|
17 |
Vôi |
Kg |
CaO ≥ 90% và MgO ≥ 1,5% |
3,056 |
|
18 |
Ca(OH)2 |
Kg |
Ca(OH)2 ≥ 90% |
0,056 |
|
19 |
Dây ghép |
Cuộn |
Dây nilon tự hủy, rộng ≥ 3 cm |
0,167 |
|
20 |
Găng tay y tế |
Hộp |
Chất liệu 100% cao su tự nhiên, dùng 01 lần |
0,056 |
|
21 |
Khăn giấy |
Cuộn |
Loại thông dụng |
0,250 |
|
22 |
Khẩu trang y tế |
Hộp |
Loại thông dụng |
0,028 |
|
23 |
Hạt giống sầu riêng |
Kg |
Sạch sâu bệnh, có xuất xứ rõ ràng |
0,111 |
|
24 |
Hóa chất xử lý hạt giống |
Ml |
Phù hợp với hạt giống |
5,556 |
|
25 |
Phân hữu cơ truyền thống |
Kg |
Loại thông dụng (phân bò, phân gà…) |
6,111 |
|
26 |
Phân bón hữu cơ chế biến |
Kg |
Phù hợp với cây trồng (phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học…) |
3,056 |
|
27 |
Chất bón bổ sung |
Kg |
Loại thông dụng (phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng) |
0,111 |
|
28 |
Phân bón vi lượng |
Kg |
Loại thông dụng, phù hợp cây trồng |
0,056 |
|
29 |
Phân DAP |
Kg |
N ≥ 18%; P2O5 ≥ 46% |
1,111 |
|
30 |
Phân kali K2SO4 |
Kg |
K2O ≥ 52% min; S ≥ 18% |
1,111 |
|
31 |
Phân lân |
Kg |
P2O5 ≥ 17% |
2,778 |
|
32 |
Phân ure |
Kg |
Nts ≥ 46% |
1,111 |
|
33 |
Mẫu trái Sầu riêng |
Kg |
Loại thông dụng |
0,278 |
|
34 |
Giá thể sạch |
Kg |
Vô trùng |
0,556 |
|
35 |
Rơm (rạ) |
Cuộn |
Không mốc, sạch nấm bệnh |
0,056 |
|
36 |
Tro trấu |
Kg |
Loại thông dụng |
2,889 |
|
37 |
Xơ dừa |
Kg |
Loại thông dụng |
2,889 |
|
38 |
Thuốc phòng trừ bệnh hại |
Lít/kg |
Phù hợp với từng loại bệnh hại |
0,083 |
|
39 |
Thuốc phòng trừ sâu hại |
Lít/kg |
Phù hợp với từng loại sâu hại |
0,083 |
|
40 |
Thuốc trừ chuột |
Lít/kg |
Loại thông dụng |
0,056 |
|
41 |
Thuốc trừ cỏ |
Lít/kg |
Loại thông dụng |
0,056 |
|
42 |
Thuốc trừ ốc |
Lít/kg |
Loại thông dụng |
0,056 |
|
43 |
Trichoderma |
Kg |
Loại thông dụng |
0,222 |
|
44 |
Túi Nilon (bảo quản nông sản) |
Kg |
Không màu, kích thước 30 x 40 cm |
0,111 |
|
45 |
Túi trồng cây |
Kg |
Chất liệu: PE đen, PE trong |
0,111 |
|
46 |
Xà bông rửa dụng cụ |
Ml |
Loại thông dụng |
32,778 |
|
47 |
Xà bông rửa tay |
Ml |
Loại thông dụng |
32,778 |
|
48 |
Mắt ghép cây sầu riêng |
Mắt |
Đủ tiêu chuẩn, phù hợp với gốc ghép |
2,111 |
|
49 |
Màng nylon |
M2 |
Loại thông dụng |
1,111 |
|
50 |
Điện |
Kw |
220 V |
0,341 |
|
51 |
Xăng |
Lít |
Loại thông dụng |
0,052 |
|
B |
VẬT TƯ BẢO TRÌ THIẾT BỊ |
|
||
|
|
Tiêu hao rất nhỏ, không tính được |
|
||
|
C |
VẬT TƯ BAN ĐẦU |
|
||
|
|
Không tiêu hao |
|
||
|
D |
ĐIỆN CHIẾU SÁNG |
|
||
|
1 |
Chiếu sáng phục vụ giảng dạy |
Kw |
- Tổng đèn, quạt các phòng học. - Công thức tính: Thời gian sử dụng phòng x Số lượng thiết bị x Công suất x % thời gian sử dụng thiết bị. - Số bóng đèn: Diện tích phòng x Độ rọi tiêu chuẩn/quang thông. - Quạt: Theo thực tế tại trường. |
0,503 |
|
|
- Phòng lý thuyết
|
|
- Chiếu sáng = 0,629 x 8 x 36 x 50% = 90,576 W = 0,091 Kw. - Quạt = 0,629 x 2 x 70 x 70% = 61,642 W = 0,062 Kw. |
0,153 |
|
|
- Phòng kỹ thuật cơ sở
|
|
- Chiếu sáng = 0,556 x 8 x 36 x 50% = 80,064 W = 0,080 Kw. - Quạt = 0,556 x 2 x 70 x 70% = 54,488 = 0,054 Kw. |
0,134 |
|
|
- Phòng bảo vệ thực vật |
|
- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50% = 63,936 W = 0,064 Kw. - Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W= 0,044 Kw. |
0,108 |
|
|
- Phòng sơ chế và bảo quản nông sản
|
|
- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50% = 63,936 W = 0,064 Kw. - Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W = 0,044 Kw. |
0,108 |
|
2 |
Chiếu sáng phòng làm việc bộ phận quản lý |
Kw |
Đèn phòng quản lý (1 bóng): 0,911 x 1 x 36 x 50% = 16,398 W = 0,016 Kw. |
0,016 |
|
3 |
Điện sử dụng cho bộ phận quản lý |
Kw |
Tổng lượng điện sử dụng cho các thiết bị quản lý: Máy vi tính, máy photocopy, điện thoại bàn, máy in, máy điều hòa không khí: (0,046 + 0,027+ 0,001+ 0,005 + 0,547) = 0,626 Kw. |
0,626 |
|
|
- Máy vi tính |
Kw |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Công suất máy 0,1 Kw. Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50% = 0,456 giờ; Tiêu hao điện = Thời gian sử dụng thiết bị x Công suất máy: 0,456 x 0,1 = 0,046 Kw. |
0,046 |
|
|
- Máy photocopy |
Kw |
Công suất 1,5 Kw, máy in tối đa 50.000 bản/tháng. Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ. Tiêu hao điện: 0,018 x 1,5 = 0,027 Kw. |
0,027 |
|
|
- Điện thoại bàn |
Kw |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 9 W. Thời gian: 10% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 10% = 0,091 giờ. Tiêu hao điện: 0,091 x 9 = 0,819 W = 0,001 Kw. |
0,001 |
|
|
- Máy in |
Kw |
Tốc độ in: ≥ 12 trang/phút. Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi. Công suất 260 W. Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ. Tiêu hao điện: 0,018 x 260 = 4,68 W = 0,005 Kw. |
0,005 |
|
|
- Máy điều hòa không khí |
Kw |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 1,2 Kw. Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50% = 0,456 giờ. Tiêu hao điện: 0,456 x 1,2 = 0,547 Kw. |
0,547 |
|
E |
NƯỚC SINH HOẠT |
|
||
|
1 |
Nước sinh hoạt cho người học |
Lít |
Theo QCVN 01-1:2018/BYT - Số nước: Người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x 1,8 = 39,6 lít; - Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5 = 245 lít. |
284,600 |
|
2 |
Nước sinh hoạt cho giáo viên |
Lít |
Theo QCVN 01-1:2018/BYT - Số nước: Giáo viên sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x 1,8/35 = 1,131 lít; - Số nước: Giáo viên sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5/18 = 13,611 lít. |
14,742 |
|
3 |
Nước sinh hoạt cho bộ phận quản lý |
Lít |
Theo QCVN 01-1:2018/BYT Số nước: Cán bộ quản lý sử dụng 1,8 lít/giờ, thời gian cán bộ quản lý là 0,911 giờ: 1,8 x 0,911 = 1,640 lít. |
1,640 |
IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT
|
STT |
Tên cơ sở vật chất |
Diện tích sử dụng trung bình của 01 người học (m2) |
Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ) |
Định mức sử dụng tính cho 01 người học (m2 x giờ) |
|
I |
Khu học lý thuyết |
|
0,629 |
1,069 |
|
1 |
Phòng học lý thuyết |
1,7 |
0,629 |
1,069 |
|
II |
Khu học thực hành, thực tập, thí nghiệm |
|
5,444 |
44,765 |
|
1 |
Phòng kỹ thuật cơ sở |
3,3 |
0,556 |
1,835 |
|
2 |
Phòng bảo vệ thực vật |
3,3 |
0,444 |
1,465 |
|
3 |
Phòng sơ chế và bảo quản nông sản |
3,3 |
0,444 |
1,465 |
|
4 |
Trại thực nghiệm |
10 |
4,000 |
40,000 |
|
III |
Khu chức năng, hạ tầng khác |
|
0,911 |
6,875 |
Phụ lục 4
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY THANH LONG (Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 02/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) _________________
Tên nghề: Trồng và nhân giống cây thanh long Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng
Năm 2024 |
MỤC LỤC
|
|
Trang |
|---|---|
|
Phần I. Phần thuyết minh |
2 |
|
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng |
2 |
|
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng |
3 |
|
Phần II. Bảng tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây thanh long |
4 |
|
I. Định mức lao động |
4 |
|
II. Định mức thiết bị |
4 |
|
III. Định mức vật tư |
8 |
|
IV. Định mức cơ sở vật chất |
14 |
PHẦN I
PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Trồng và nhân giống cây thanh long do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY THANH LONG, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp; định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành; định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức này bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;
+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao);
+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cần thiết để cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học.
4. Định mức sử dụng cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm).
Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY THANH LONG, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo 1,5 tháng (120 giờ) không bao gồm kiến thức kỹ năng mềm.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Trồng và nhân giống cây thanh long, đào tạo dưới 03 tháng khác với các điều kiện tại khoản 2 Mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.
PHẦN II
TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT
NGHỀ TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY THANH LONG
- Tên nghề: Trồng và nhân giống cây thanh long.
- Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng.
- Thời gian đào tạo: 1,5 tháng (120 giờ).
- Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người học.
- Nội dung chương trình đào tạo:
|
Mã MĐ |
Tên mô đun |
Thời gian đào tạo (giờ) |
||
|
Tổng |
Trong đó |
|||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
|||
|
MĐ1 |
Nhân giống cây ăn quả |
12 |
04 |
08 |
|
MĐ2 |
Trồng và chăm sóc cây thanh long |
108 |
18 |
90 |
|
Tổng số |
120 |
22 |
98 |
|
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
|
STT |
Định mức lao động |
Định mức (giờ) |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
I |
Định mức lao động trực tiếp |
6,073 |
|
|
1 |
Định mức giờ dạy lý thuyết |
0,629 |
|
|
2 |
Định mức giờ dạy thực hành |
5,444 |
|
|
II |
Định mức lao động gián tiếp (15% lao động trực tiếp) |
0,911 |
|
|
Tổng cộng |
6,984 |
|
|
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
|
STT |
Tên thiết bị |
Thông số kỹ thuật cơ bản |
Định mức thiết bị (giờ) |
|---|---|---|---|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
A |
THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT |
|
|
|
1 |
Máy chiếu (Projector) |
Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens |
0,629 |
|
2 |
Máy vi tính |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
0,629 |
|
3 |
Bảng đen |
Kích thước 1200 x 2400 cm |
0,629 |
|
4 |
Nam châm dính bảng |
Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ. |
5,029 |
|
B |
THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH |
|
|
|
1 |
Máy chiếu (Projector) |
Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens |
0,278 |
|
2 |
Máy vi tính |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
0,278 |
|
3 |
Bình phun máy |
Thể tích: ≥ 20 lít |
0,056 |
|
4 |
Bộ cân |
|
|
|
- Cân 1 kg |
Khả năng cân: (0,05 ÷ 1) kg |
0,039 |
|
|
- Cân 5 kg |
Khả năng cân: (0,2 ÷ 5) kg |
0,011 |
|
|
- Cân 60 kg |
Khả năng cân: (2 ÷ 60) kg |
0,011 |
|
|
5 |
Kính lúp cầm tay |
Độ phóng đại: ≥ 3X |
1,056 |
|
6 |
Máy đo Brix |
Phạm vi đo: ≤ 85 % |
0,050 |
|
7 |
Máy đo độ ẩm đất |
Độ chính xác: ± 3,0% thể tích thành phần nước với độ dẫn điện < 2 mS/cm |
0,167 |
|
8 |
Máy đo EC và độ mặn |
Thang đo: |
0,167 |
|
9 |
Máy đo pH cầm tay |
Phạm vi đo: 0 ÷ 14 |
0,167 |
|
10 |
Hệ thống tưới tiết kiệm nước |
Cung cấp nước cho diện tích: ≥ 100 m2 |
0,056 |
|
11 |
Máy bơm nước |
Công suất: ≥ 1 Hp |
0,056 |
|
12 |
Máy cắt cỏ cầm tay |
Tốc độ: ≥ 7.000 vòng/phút |
0,167 |
|
13 |
Bảng trắng |
Kích thước >= 600 x 1200 cm |
0,333 |
|
14 |
Bảo hộ lao động |
|
|
|
- Áo bảo hộ |
Theo tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn lao động |
4,433 |
|
|
- Găng tay |
4,433 |
||
|
- Khẩu trang |
4,433 |
||
|
- Quần bảo hộ |
4,222 |
||
|
- Mắt kính |
4,433 |
||
|
- Ủng cao su |
4,433 |
||
|
15 |
Bình phun thuốc đeo vai |
Thể tích: ≥ 16 lít |
0,250 |
|
16 |
Bộ dụng cụ bẫy sinh vật hại |
Theo tiêu chuẩn ngành |
|
|
- Bẫy phe rô môn (Pheromone) |
0,667 |
||
|
- Bẫy đèn |
0,667 |
||
|
- Bẫy màu sắc |
0,667 |
||
|
- Bẫy treo trong không khí |
0,667 |
||
|
- Bẫy bã mồi thảo mộc |
0,667 |
||
|
- Bẫy hầm |
0,667 |
||
|
17 |
Bẫy chuột |
Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm |
|
|
- Bẫy lồng |
0,667 |
||
|
- Bẫy đập |
0,667 |
||
|
18 |
Bộ dụng cụ làm đất |
Loại thông dụng trên thị trường |
|
|
- Cuốc |
0,700 |
||
|
- Cào |
0,700 |
||
|
- Xẻng |
0,700 |
||
|
19 |
Bộ dụng cụ làm vườn |
Loại thông dụng trên thị trường |
|
|
- Dao phát, rựa, cưa |
0,700 |
||
|
- Kéo cắt cành |
0,700 |
||
|
- Kéo cắt cành trên cao |
0,700 |
||
|
- Liềm |
0,700 |
||
|
20 |
Bộ dụng cụ bón phân |
|
|
|
- Thúng |
Vật liệu: Tre hoặc nhựa |
0,050 |
|
|
- Xô |
Vật liệu: Nhựa hoặc tôn |
0,050 |
|
|
- Chậu |
Vật liệu: Nhựa |
0,050 |
|
|
21 |
Bộ dụng cụ pha thuốc bảo vệ thực vật |
|
|
|
- Cốc đong loại 100ml |
Chất liệu: Thủy tinh, chia vạch |
0,050 |
|
|
- Đũa khấy |
Vật liệu: Thủy tinh |
0,050 |
|
|
- Xô |
Vật liệu nhựa dung tích > 4 lít |
0,050 |
|
|
- Phuy |
Vật liệu nhựa dung tích > 200 lít |
0,017 |
|
|
22 |
Dây tưới nước |
Chiều dài: > 20 m |
0,117 |
|
23 |
Nam châm dính bảng |
Kích thước: Đường kính 32 mm, chuyên sử dụng trên bề mặt sắt, bảng từ. |
3,556 |
|
24 |
Thùng rác chuyên dụng |
Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy |
1,333 |
|
25 |
Thùng rác thông thường |
Thể tích ≥ 20 lít, có nắp đậy |
1,333 |
|
26 |
Thước cây |
Độ dài ≥ 1 m, |
0,011 |
|
27 |
Vợt bắt côn trùng |
Đường kính vợt: ≥ 20 cm |
0,528 |
|
28 |
Bộ tiêu bản mẫu bệnh hại |
Theo tiêu chuẩn ngành |
0,011 |
|
29 |
Bộ tiêu bản mẫu sâu hại |
Theo tiêu chuẩn ngành |
0,011 |
|
30 |
Hệ thống chong đèn thanh long |
Dây điện, theo TCVN 5935 (IEC 60502-1) |
0,056 |
|
C |
THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ |
|
|
|
1 |
Máy vi tính |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
0,455 |
|
2 |
Máy photocopy |
Công suất 1,5 Kw, công suất máy tối đa 50.000 bản/tháng |
0,018 |
|
3 |
Điện thoại bàn |
Loại thông dụng |
0,091 |
|
4 |
Máy in |
Tốc độ in: ≥ 12 trang/phút |
0,018 |
|
5 |
Bàn ghế làm việc |
Loại thông dụng, kích thước: dài ≥ 1,2 m; rộng ≥ 0,6 m |
0,910 |
|
6 |
Tủ đựng hồ sơ |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
0,910 |
|
7 |
Máy điều hòa không khí |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
0,455 |
III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
|
STT |
Tên vật tư |
Đơn vị tính |
Yêu cầu kỹ thuật |
Tiêu hao (tính cho 01 người học) |
|---|---|---|---|---|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
A |
VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY |
|
||
|
1 |
Tài liệu học tập |
Cuốn |
Giấy A4, in màu, đóng cuốn |
1,000 |
|
2 |
Phấn viết bảng |
Viên |
Không bụi, không độc hại |
0,114 |
|
3 |
Bôi bảng |
Chiếc |
Loại thông dụng |
0,029 |
|
4 |
Bút lông dầu |
Chiếc |
Loại thông dụng |
0,029 |
|
5 |
Bút lông viết bảng trắng |
Chiếc |
Loại thông dụng |
0,056 |
|
6 |
Giấy A1 |
Tờ |
Độ dày ≥ 0,03 mm, độ trắng ≥ 70% |
1,000 |
|
7 |
Giấy màu |
Tờ |
Giấy khổ A4, có độ dày trung bình |
1,056 |
|
8 |
Pin AAA |
Chiếc |
Loại thông dụng |
0,222 |
|
9 |
Bộ kít phát hiện nhanh dư lượng thuốc bảo vệ thực vật |
Bộ |
Phạm vi áp dụng: |
0,056 |
|
10 |
Giấy quỳ tím |
Hộp |
Loại thông thường để đo độ pH |
0,017 |
|
11 |
Hom thanh long |
Cành |
Cành đủ tiêu chuẩn ghép, phù hợp với gốc ghép, sạch bệnh, nguồn gốc rõ ràng |
2,111 |
|
12 |
Cây giống thanh long |
Cây |
Đủ tiêu chuẩn xuất vườn, sạch sâu bệnh, nguồn gốc rõ ràng |
1,056 |
|
13 |
Cồn 70 |
Ml |
Nồng độ ≥ 70% cồn nguyên chất |
11,111 |
|
14 |
CuSO4 |
Kg |
Cu ≥ 24,5% |
0,056 |
|
15 |
Vôi |
Kg |
CaO ≥ 90% và MgO ≥ 1,5% |
3,056 |
|
16 |
Ca(OH)2 |
Kg |
Ca(OH)2 ≥ 90% |
0,056 |
|
17 |
Găng tay y tế |
Hộp |
Chất liệu 100% cao su tự nhiên, dùng 1 lần |
0,056 |
|
18 |
Khăn giấy |
Cuộn |
Loại thông dụng |
0,250 |
|
19 |
Khẩu trang y tế |
Hộp |
Loại thông dụng |
0,028 |
|
20 |
Phân hữu cơ truyền thống |
Kg |
Loại thông dụng (phân bò, phân gà…) |
6,111 |
|
21 |
Phân bón hữu cơ chế biến |
Kg |
Phù hợp với cây trồng (phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học…) |
3,056 |
|
22 |
Chất bón bổ sung |
Kg |
Loại thông dụng (phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng) |
0,083 |
|
23 |
Phân bón vi lượng |
Kg |
Loại thông dụng, phù hợp cây trồng |
0,056 |
|
24 |
Phân DAP |
Kg |
N ≥ 18%; P2O5 ≥ 46% |
1,111 |
|
25 |
Phân kali K2SO4 |
Kg |
K2O ≥ 52% min ; S ≥ 18% |
1,111 |
|
26 |
Phân lân |
Kg |
P2O5 ≥ 17% |
2,778 |
|
27 |
Phân ure |
Kg |
Nts ≥ 46% |
1,111 |
|
28 |
Mẫu trái Thanh long |
Kg |
Loại thông dụng |
0,278 |
|
29 |
Giá thể sạch |
Kg |
Vô trùng |
0,556 |
|
30 |
Rơm (rạ) |
Cuộn |
Không mốc, sạch nấm bệnh |
0,056 |
|
31 |
Tro trấu |
Kg |
Loại thông dụng |
0,667 |
|
32 |
Xơ dừa |
Kg |
Loại thông dụng |
0,667 |
|
33 |
Thuốc phòng trừ bệnh hại |
Lít/kg |
Phù hợp với từng loại bệnh hại |
0,083 |
|
34 |
Thuốc phòng trừ sâu hại |
Lít/kg |
Phù hợp với từng loại sâu hại |
0,083 |
|
35 |
Thuốc trừ cỏ |
Lít/kg |
Loại thông dụng |
0,056 |
|
36 |
Thuốc trừ ốc |
Lít/kg |
Loại thông dụng |
0,056 |
|
37 |
Trichoderma |
Kg |
Loại thông dụng |
0,222 |
|
40 |
Túi Nilon (bảo quản nông sản) |
Kg |
Không màu, kích thước 30 x 40cm |
0,111 |
|
41 |
Túi bao trái |
Chiếc |
Loại thông dụng |
2,111 |
|
42 |
Xà bông rửa dụng cụ |
Ml |
Loại thông dụng |
32,778 |
|
43 |
Xà bông rửa tay |
Ml |
Loại thông dụng |
32,778 |
|
44 |
Điện |
Kw |
220 V |
0,382 |
|
45 |
Xăng |
Lít |
Loại thông dụng |
0,041 |
|
B |
VẬT TƯ BẢO TRÌ THIẾT BỊ |
|
||
|
|
Tiêu hao rất nhỏ |
|
||
|
C |
VẬT TƯ BAN ĐẦU |
|
||
|
|
Không tiêu hao |
|
||
|
D |
ĐIỆN CHIẾU SÁNG |
|
||
|
1 |
Chiếu sáng phục vụ giảng dạy |
Kw |
- Tổng đèn, quạt các phòng học. - Công thức tính: Thời gian sử dụng phòng x Số lượng thiết bị x Công suất x % thời gian sử dụng thiết bị. - Số bóng đèn: Diện tích phòng x Độ rọi tiêu chuẩn/quang thông. - Quạt: Theo thực tế tại trường. |
0,503 |
|
|
- Phòng lý thuyết
|
|
- Chiếu sáng = 0,629 x 8 x 36 x 50% = 90,576 W = 0,091 Kw. - Quạt = 0,629 x 2 x 70 x 70% = 61,642 W = 0,062 Kw. |
0,153 |
|
|
- Phòng kỹ thuật cơ sở
|
|
- Chiếu sáng = 0,556 x 8 x 36 x 50% = 80,064 W = 0,080 Kw. - Quạt = 0,556 x 2 x 70 x 70% = 54,488 = 0,054 Kw. |
0,134 |
|
|
- Phòng bảo vệ thực vật |
|
- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50% = 63,936 W = 0,064 Kw. - Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W= 0,044 Kw. |
0,108 |
|
|
- Phòng sơ chế và bảo quản nông sản
|
|
- Chiếu sáng = 0,444 x 8 x 36 x 50% = 63,936 W = 0,064 Kw. - Quạt = 0,444 x 2 x 70 x 70% = 43,512 W = 0,044 Kw. |
0,108 |
|
2 |
Chiếu sáng phòng làm việc bộ phận quản lý |
Kw |
Đèn phòng quản lý (01 bóng): 0,911 x 1 x 36 x 50% = 16,398 W = 0,016 Kw. |
0,016 |
|
3 |
Điện sử dụng thiết bị bộ phận quản lý |
Kw |
Tổng lượng điện sử dụng cho các thiết bị quản lý: máy vi tính, máy photocopy, điện thoại bàn, máy in, máy điều hòa không khí: (0,046 + 0,027+ 0,001+ 0,005 + 0,547) = 0,626 Kw. |
0,626 |
|
|
- Máy vi tính |
Kw |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Công suất máy 0,1 Kw. Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50% = 0,456 giờ; Tiêu hao điện = Thời gian sử dụng thiết bị x Công suất máy. 0,456 x 0,1 = 0,046 Kw. |
0,046 |
|
|
- Máy photocopy |
Kw |
Công suất 1,5 Kw, máy in tối đa 50.000 bản/tháng Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ. Tiêu hao điện: 0,018 x 1,5 = 0,027 Kw. |
0,027 |
|
|
- Điện thoại bàn |
Kw |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 9 W. Thời gian: 10% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 10% = 0,091 giờ. Tiêu hao điện: 0,091 x 9 = 0,819 W = 0,001 Kw. |
0,001 |
|
|
- Máy in |
Kw |
Tốc độ in: ≥ 12 trang/phút. Độ phân giải: ≥ 600 x 600 dpi. Công suất 260 W. Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 2% = 0,018 giờ. Tiêu hao điện: 0,018 x 260 = 4,68 W = 0,005 Kw. |
0,005 |
|
|
- Máy điều hòa không khí |
Kw |
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm, công suất 1,2 Kw. Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 0,911 x 50% = 0,456 giờ. Tiêu hao điện: 0,456 x 1,2 = 0,547 Kw. |
0,547 |
|
E |
NƯỚC SINH HOẠT |
|
||
|
1 |
Nước sinh hoạt cho người học |
Lít |
Theo QCVN 01-1:2018/BYT - Số nước: Người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x1,8 = 39,6 lít; - Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5 = 245 lít. |
284,600 |
|
2 |
Nước sinh hoạt cho giáo viên |
Lít |
Theo QCVN 01-1:2018/BYT - Số nước: Giáo viên sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 22 x 1,8/35 = 1,131 lít; - Số nước: Giáo viên sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 98 x 2,5/18 = 13,611 lít. |
14,742 |
|
3 |
Nước sinh hoạt cho bộ phận quản lý |
Lít |
Theo QCVN 01-1:2018/BYT 1,8 lít/giờ cán bộ quản lý, thời gian cán bộ quản lý là 0,911 giờ: 1,8 x 0,911 = 1,640 lít. |
1,640 |
IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT
|
STT |
Tên cơ sở vật chất |
Diện tích sử dụng trung bình của 01 người học (m2) |
Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ) |
Định mức sử dụng tính cho 01 người học (m2 x giờ) |
|
I |
Khu học lý thuyết |
|
0,629 |
1,069 |
|
1 |
Phòng học lý thuyết |
1,7 |
0,629 |
1,069 |
|
II |
Khu học thực hành, thực tập, thí nghiệm |
|
5,444 |
44,765 |
|
1 |
Phòng kỹ thuật cơ sở |
3,3 |
0,556 |
1,835 |
|
2 |
Phòng bảo vệ thực vật |
3,3 |
0,444 |
1,465 |
|
3 |
Phòng sơ chế và bảo quản nông sản |
3,3 |
0,444 |
1,465 |
|
4 |
Trại thực nghiệm |
10 |
4,000 |
40,000 |
|
III |
Khu chức năng, hạ tầng khác |
|
0,911 |
6,875 |
|
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
원본 문서(PDF)
다운로드
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.