Quyết định số 2635/2009/QĐ-UBND ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn áp dụng cho cả tổ chức và cá nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, với mức giá khác nhau tùy mục đích sử dụng. Quyết định này có hiệu lực từ 1/1/2010.
Scope of application
Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài sử dụng nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn.
Key points
- sử dụng nước (tổ chức/cá nhân) → được tính giá theo hệ số và đơn giá cụ thể cho từng mục đích sử dụng: sinh hoạt, công cộng, hành chính, sự nghiệp, sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
- Hệ số tính giá: 1.0 (sinh hoạt), 1.2 (cơ quan hành chính/sự nghiệp), 1.5 (hoạt động sản xuất), 2.0 (kinh doanh dịch vụ).
- Đơn giá nước sạch sinh hoạt: từ 2.000đ/m3 đến 7.000đ/m3 tùy mục đích sử dụng.
- Hộ nghèo được hỗ trợ dùng nước là 2m3/hộ/tháng.
- Quyết định này thay thế Khoản 1, Điều 8 của Quyết định số 3562/2003/QĐ-UB.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Đảm bảo quyền tiếp cận nước sạch cho người dân, đặc biệt là hộ nghèo.
- Tác động tiêu cực: Mức giá cao có thể gây gánh nặng tài chính cho một số đối tượng sử dụng nước.
❓ Frequently asked questions
Hộ nghèo được hỗ trợ bao nhiêu?
Hộ nghèo được hỗ trợ dùng nước là 2m3/hộ/tháng.
Mức giá nước sạch sinh hoạt là bao nhiêu?
Mức giá nước sạch sinh hoạt dao động từ 2.000đ/m3 đến 7.000đ/m3 tùy mục đích sử dụng, cụ thể như sau: sinh hoạt các hộ dân cư (2.000đ/m3), phục vụ công cộng (2.000đ/m3), cơ quan hành chính (2.400đ/m3), đơn vị sự nghiệp (2.400đ/m3), hoạt động sản xuất vật chất (3.000đ/m3), kinh doanh dịch vụ (4.000đ/m3).
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài sử dụng nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn.
Hệ số tính giá là gì?
Hệ số tính giá được quy định như sau: 1.0 (sinh hoạt), 1.2 (cơ quan hành chính/sự nghiệp), 1.5 (hoạt động sản xuất), 2.0 (kinh doanh dịch vụ).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2010.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 95/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19 tháng 05 năm 2009 của liên Bộ Tài Chính - Xây Dựng - Nông nghiệp và PTNT: Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 05 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Quyết định số 14/2004/QĐ-BXD ngày 14 tháng 5 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức dự toán công tác sản xuất nước sạch;
Theo đề nghị của Liên ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Xây dựng tại Công văn số 1536/LN-NNPTNT-TC-XD ngày 19 tháng 11 năm 2009 về việc ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định biểu giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn không phân biệt thành phần kinh tế, đối tượng sử dụng nước là tổ chức, cá nhân trong nước hay nước ngoài cho từng mục đích sử dụng, như sau:
|
STT |
Mục đích sử dụng |
Hệ số tính giá |
Đơn giá nước (đ/m3) |
|
|
Loại hình tự chảy |
Loại hình bơm dẫn |
|||
|
1 |
Sinh hoạt các hộ dân cư |
1 |
2.000 |
3.500 |
|
2 |
Phục vụ mục đích công cộng |
1 |
2.000 |
3.500 |
|
3 |
Cơ quan hành chính |
1,2 |
2.400 |
4.200 |
|
4 |
Đơn vị sự nghiệp |
1,2 |
2.400 |
4.200 |
|
5 |
Hoạt động sản xuất vật chất |
1,5 |
3.000 |
5.250 |
|
6 |
Kinh doanh dịch vụ |
2,0 |
4.000 |
7.000 |
Giá bán nước sạch sinh hoạt trên là giá bán tại đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ của các đối tượng sử dụng nước, là cơ sở để các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch sinh hoạt thanh toán với các đối tượng sử dụng.
Riêng đối với các hộ nghèo (có sổ nghèo), đơn vị cấp nước hỗ trợ dùng nước là 2m3/hộ/tháng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2010 và thay thế cho Khoản 1, Điều 8 của Quyết định số 3562/2003/QĐ-UB ngày 10/12/2003 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các cá nhân, hộ gia đình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.