Quyết định số 2674/2007/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số chính sách đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống tại tỉnh Thái Nguyên, áp dụng từ ngày 1/1/2008. Quyết định bổ sung nguyên tắc hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc hiện vật và điều chỉnh mức hỗ trợ tối đa cho mua máy móc thiết bị, công cụ phục vụ sản xuất, giống gia súc, gia cầm, thủy sản, cây trồng.
适用范围
Các xã, thôn, bản được hưởng chương trình 135, các xã nghèo (ngoài chương trình 135), các xã thực hiện dự án Quy hoạch bố trí dân cư, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dự án khuyến nông, lâm, ngư.
要点
- được hưởng chính sách → được hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc hiện vật (nếu hỗ trợ bằng hiện vật phải tuân theo quy định của nhà nước).
- Hộ dân → được hỗ trợ mua sắm máy, thiết bị, công cụ phục vụ sản xuất, bảo quản, chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp với mức tối đa 3.000.000đ/hộ.
- Hộ dân → được hỗ trợ mua các loại giống gia súc, gia cầm, thủy cầm, thủy sản; hỗ trợ mua các loại giống cây trồng với mức tối đa 90% chi phí lần đầu (bao gồm cả chi phí vận chuyển).
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao đời sống và phát triển sản xuất cho các xã, thôn, bản được hỗ trợ.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chính sách có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.
❓ 常见问题
Mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ tối đa cho mua sắm máy, thiết bị, công cụ phục vụ sản xuất là 3.000.000đ/hộ; hỗ trợ mua các loại giống gia súc, gia cầm, thủy sản và cây trồng là 90% chi phí lần đầu.
Hỗ trợ bằng tiền mặt hay hiện vật?
Hỗ trợ có thể được thực hiện bằng tiền mặt hoặc hiện vật (nếu hỗ trợ bằng hiện vật, việc mua sắm phải tuân theo quy định của nhà nước).
Đối tượng nào được hưởng chính sách?
Các xã, thôn, bản được hưởng chương trình 135, các xã nghèo (ngoài chương trình 135), các xã thực hiện dự án Quy hoạch bố trí dân cư, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dự án khuyến nông, lâm, ngư.
Thời gian áp dụng chính sách?
Chính sách được áp dụng từ ngày 1/1/2008.
Có điều kiện gì để được hỗ trợ không?
Đối tượng được hỗ trợ phải là các hộ dân thuộc các xã, thôn, bản được hưởng chính sách theo quy định của Quyết định này.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Quy định về một số chính sách đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống ban hành theo Quyết định 528/2007/QĐ-UBND, ngày 28/3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
______________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BNN, ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Về việc hướng dẫn thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc và miền núi thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010;
Căn cứ vào Thông tư 79/2007/TT-BNN, ngày 20/9/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi bổ sung một số nội dung của Thông tư số 01/2007/TT-BNN, ngày 15/01/2007 hướng dẫn thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135 giai đoạn 2006-2010;
Căn cứ Thông tư 102/2007/TTLT/BTC/BLĐTBXH, ngày 20/8/2007 của Liên Bộ Tài chính- Bộ Lao đông thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo;
Căn cứ vào Quyêt định 528/2007/QĐ-UBND, ngày 28/3/2007 của UBND tỉnh;
Căn cứ vào biên bản thẩm định liên ngành: Tài Chính; Kế hoạch và Đầu tư; Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Dân tộc tỉnh, Chi cục hợp tác xã và PTNT ngày 09/11/2007 về việc thống nhất một số nội dung sửa đổi, bổ sung quy định về chính sách đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống theo Quyết định 528/2007/QĐ-UBND, ngày 28/3/2007 của UBND tỉnh;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Văn bản số 1563/TTr-SNN, ngày 19 tháng 11 năm 2007, theo Tờ trình số 365/TT-STC, ngày 19/3/2007 của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Sửa đổi, bổ xung điều chỉnh Quyết định 528/2007/QĐ-UBND, ngày 28/3/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về một số chính sách đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống ở các xã, thôn, bản được hưởng chương trình 135, các xã nghèo (ngoài chương trình 135), các xã thực hiện dự án Quy hoạch bố trí dân cư, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dự án khuyến nông, lâm, ngư theo các nội dung sau:
1. Bổ sung Điều 2, mục 3 về nguyên tắc hỗ trợ:
Nguồn vốn được hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt hoặc hiện vật đến đối tượng được hưởng chính sách (Nếu hỗ trợ bằng hiện vật, việc mua sắm hiện vật hỗ trợ phải tuân theo các quy định hiện hành của nhà nước).
2. Điều chỉnh Điều 3, Phần II, mục 2:
Hỗ trợ mua sắm máy, thiết bị, công cụ phục vụ sản xuất, bảo quản, chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa không quá 3.000.000đ/hộ (Ba triệu đồng trên hộ).
2. Điều chỉnh Điều 3, Phần II, mục 4, mục 5:
Hỗ trợ mua các loại giống gia súc, gia cầm, thủy cầm, thủy sản; hỗ trợ mua các loại giống cây trồng. Mức hỗ trợ tối đa không quá 90% chi phí gia con giống, cây giống và vật tư phân bón chủ yếu lần đầu (bao gồm chi phí mua và chi phi vận chuyển).
Điều 2: Các nội dung khác giữ nguyên như Quyết định số 528/2007/QĐ-UBND, ngày 28/3/2007.
Tất cả những nội dung sửa đổi, bổ sung chính sách đầu tư, hỗ trợ sản xuất tại Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/01/2008.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động Thương binh và xã hội; Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Hợp tác xã và PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。