Quyết định số 27/1999/QĐ-UB Về việc cấp bù lãi suất tín dụng cho vùng nghèo vùng sản xuất nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến

Quyết định này quy định mức cấp bù lãi suất tín dụng cho vùng nghèo và sản xuất nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến tại tỉnh Lào Cai. Mức bù lãi suất được xác định theo khu vực, áp dụng từ năm 1999.

문서 번호27/1999/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Lào Cai
서명자Nguyễn Đức Thăng — Phó Chủ tịch
업데이트31. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일30. 01. 1999
발효일30. 01. 1999
효력 만료일27. 04. 2010
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định mức cấp bù lãi suất tín dụng cho vùng nghèo và sản xuất nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến tại tỉnh Lào Cai. Mức bù lãi suất được xác định theo khu vực, áp dụng từ năm 1999.

적용 범위

Ngân hàng phục vụ người nghèo, Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT, các đối tượng vay vốn trong vùng nghèo và sản xuất nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến tại tỉnh Lào Cai.

핵심 사항

  • Ngân hàng phục vụ người nghèo cấp bù lãi suất cho vay khu vực I bằng 30%, khu vực II bằng 50%, khu vực III bằng 70% lãi suất cho vay cùng thời điểm.
  • Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT cấp bù lãi suất cho vay trồng chè, dứa, cây ăn quả bằng 50% lãi suất cho vay cùng thời điểm.
  • Nguồn kinh phí cấp bù được lấy từ ngân sách địa phương và lãi suất cho vay của các ngân hàng.
  • Mức bù lãi suất áp dụng từ ngày 1/1/1999.
  • Giám đốc Sở Tài chính vật giá và Chi nhánh Ngân hàng nhà nước hướng dẫn thi hành quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng lãi suất cho người nghèo và các doanh nghiệp sản xuất nguyên liệu, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí bù lãi suất từ ngân sách địa phương có thể gây áp lực lên ngân sách tỉnh.

❓ 자주 묻는 질문

Mức bù lãi suất cụ thể là gì?

Ngân hàng phục vụ người nghèo cấp bù lãi suất cho vay khu vực I bằng 30%, khu vực II bằng 50%, khu vực III bằng 70% lãi suất cho vay cùng thời điểm. Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT cấp bù lãi suất cho vay trồng chè, dứa, cây ăn quả bằng 50% lãi suất cho vay cùng thời điểm.

Mức bù lãi suất áp dụng từ khi nào?

Mức bù lãi suất áp dụng từ ngày 1/1/1999, cả số dư nợ từ 31/12/1998 chuyển sang.

Ngân hàng nào chịu trách nhiệm cấp bù lãi suất?

Ngân hàng phục vụ người nghèo và Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT chịu trách nhiệm cấp bù lãi suất cho các đối tượng vay vốn theo quy định.

Nguồn kinh phí cấp bù lãi suất từ đâu?

Nguồn kinh phí cấp bù được lấy từ ngân sách địa phương, lãi suất cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT và Ngân hàng phục vụ người nghèo.

Thời hạn thực hiện quyết định này là bao lâu?

Quyết định này áp dụng từ ngày 1/1/1999, sau một năm sẽ được đánh giá, tổng kết và điều chỉnh nếu cần thiết.

전문

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

Về việc cấp bù lãi suất tín dụng cho vùng nghèo vùng sản xuất

nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước số 06/QH 10 ngày 20/5/1998;

Căn cứ Nghị quyết số 01/999/NQ-HĐND ngày 15/01/1999 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 9 khóa II về việc phê chuẩn nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội năm 1999;

Xét đề nghị của Sở Tài chính vật giá và Ngân hàng nông nghiệp &PTNT tại Tờ trình ngày 26/01/1999,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định mức cấp bù lãi suất cho vay của Ngân hàng phục vụ người nghèo, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn cụ thể như sau:

1. Đối với Ngân hàng phục vụ người nghèo cấp bù lãi suất cho vay cho các đối tượng được vay vốn:

- Cấp bù lãi suất cho vay khu vực I bằng 30% lãi suất cho vay của Ngân hàng phục vụ người nghèo cùng thời điểm.

- Cấp bù lãi suất cho vay khu vực II bằng 50% lãi suất cho vay của Ngân hàng phục vụ người nghèo cùng thời điểm.

- Cấp bù lãi suất cho vay khu vực III bằng 70% lãi suất cho vay của Ngân hàng phục vụ người nghèo cùng thời điểm.

2. Đối với Ngân hàng nông nghiệp &PTNT: Cấp bù lãi suất cho vay đối với các hộ sản xuất, các chủ dự án, các doanh nghiệp vay vốn để trồng chè, trồng dứa, trồng cây ăn quả bằng 50% lãi suất cho vay của Ngân hàng NN&PTNT tại cùng thời điểm.

3. Nguồn kinh phí cấp bù được lấy từ ngân sách địa phương, lãi suất cho vay của ngân hàng NN&PTNT, Ngân hàng phục vụ người nghèo cho các đối tượng trên, bằng lãi suất cho vay theo quy định của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam, Ngân hàng phục vụ người nghèo Việt Nam tại thời điểm trừ đi phần cấp bù lãi suất của ngân sách địa phương.

Điều 2. Mức cấp bù lãi suất quy định trên được thực hiện từ ngày 01/01/1999 (áp dụng cho cả số dư nợ từ 31/12/1998 chuyển sang).

Điều 3. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính vật giá cùng với Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước hướng dẫn thi hành quyết định này. Sau một năm thực hiện Sở Tài chính vật giá và Ngân hàng nhà nước tổ chức đánh giá, tổng kết công tác cấp bù lãi suất báo cáo UBND tỉnh để nghiên cứu, điều chỉnh cho hp lý.

Điều 4. Các ông Chánh văn phòng HĐND & UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước, Giám đốc Sở NN&PTNT, Giám đốc Ngân hàng NN&PTNT, Giám đốc Ngân hàng phục vụ người nghèo, Chủ tịch UBND các huyện, th xã, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

27/1999/QĐ-UB
Quyết định số 27/1999/QĐ-UB Về việc cấp bù lãi suất tín dụng cho vùng nghèo vùng sản xuất nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.