Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND Về đối tượng, khung phí và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND quy định đối tượng, khung phí và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ. Phí không áp dụng cho siêu thị, trung tâm thương mại. Mức phí được quy định cụ thể theo vị trí kinh doanh và loại hàng hóa.

문서 번호27/2011/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Nghệ An
서명자Trần Hồng Châu — Chủ tịch
업데이트22. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
발행일09. 12. 2011
발효일19. 12. 2011
효력 만료일22. 12. 2014
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND quy định đối tượng, khung phí và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ. Phí không áp dụng cho siêu thị, trung tâm thương mại. Mức phí được quy định cụ thể theo vị trí kinh doanh và loại hàng hóa.

적용 범위

Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An (trừ siêu thị, trung tâm thương mại).

핵심 사항

  • Các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ phải nộp phí với mức từ 15.000 đến 200.000 đồng/m2/tháng cho vị trí cố định và từ 4.000 đến 8.000 đồng/lượt vào chợ cho hàng hóa tươi sống.
  • Miễn phí đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống ở xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
  • Chợ Vinh và chợ Ga Vinh trích lại 80% số phí thu được, còn lại nộp ngân sách nhà nước; các chợ hạng 2 và hạng 3 trích lại 90%.
  • UBND tỉnh Nghệ An sẽ quy định cụ thể mức thu phí cho từng hạng chợ và vị trí kinh doanh.
  • Phí không áp dụng đối với siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và hỗ trợ hoạt động quản lý chợ.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính đối với các tiểu thương kinh doanh tại các chợ, đặc biệt là những địa điểm có mức phí cao.
  • Lợi ích: Cải thiện chất lượng dịch vụ trong các chợ thông qua việc sử dụng nguồn thu phí.
  • Chi phí: Tiết kiệm chi phí cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống ở xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa.

❓ 자주 묻는 질문

Các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ phải nộp phí bao nhiêu?

Phí từ 15.000 đến 200.000 đồng/m2/tháng cho vị trí cố định và từ 4.000 đến 8.000 đồng/lượt vào chợ cho hàng hóa tươi sống.

Miễn phí đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống ở đâu?

Miễn phí đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống ở xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa.

UBND tỉnh Nghệ An sẽ quy định mức thu phí như thế nào?

UBND tỉnh Nghệ An sẽ quy định cụ thể mức thu phí cho từng hạng chợ và vị trí kinh doanh.

Phí không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh gì?

Phí không áp dụng đối với siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa.

Chợ Vinh và chợ Ga Vinh trích lại bao nhiêu phần trăm số phí thu được?

Chợ Vinh và chợ Ga Vinh trích lại 80% số phí thu được, còn lại nộp ngân sách nhà nước.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về đối tượng, khung phí và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

___________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2002;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 7112/TTr-UBND ngày 21/11/2011;

Trên cơ sở xem xét báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Thông qua đối tượng, khung phí và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung sau:

1. Đối tượng nộp phí chợ

a) Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh (kể cả kinh doanh có ki ốt cố định và kinh doanh ở địa điểm không cố định) đều phải nộp phí chợ. Phí chợ không áp dụng đối với các loại siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hoá.

 b) Miễn nộp phí chợ đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống ở các xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa.

2. Khung phí chợ

 

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Khung thu

Chợ hạng 1

Chợ hạng 2

Chợ hạng 3

I/

Khung phí địa điểm KD cố định

 

 

 

 

1

Chợ Vinh

đ/m2/tháng

từ 15.000 đến 200.000

 

 

2

Chợ Ga Vinh

đ/m2/tháng

từ 10.000 đến 124.000

 

 

3

Các chợ khác

 

 

 

 

3.1

Ki ốt cố định

 

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh loại 1

đ/m2/tháng

từ 40.000 đến 60.000

từ 25.000 đến 35.000

từ 20.000 đến 30.000

 

Vị trí kinh doanh loại 2

đ/m2/tháng

từ 35.000 đến 50.000

từ 20.000 đến 30.000

từ 15.000 đến 20.000

 

Vị trí kinh doanh loại 3

đ/m2/tháng

từ 25.000 đến 35.000

từ 15.000 đến 25.000

từ 10.000 đến 15.000

 

Vị trí kinh doanh loại 4

đ/m2/tháng

từ 18.000 đến 30.000

từ 10.000 đến 15.000

từ 5.000 đến 10.000

3.2

Trong đình ch

 

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh loại 1

đ/m2/tháng

từ 40.000 đến 60.000

từ 25.000 đến 35.000

từ 15.000 đến 25.000

 

Vị trí kinh doanh loại 2

đ/m2/tháng

từ 35.000 đến 55.000

từ 15.000 đến 25.000

từ 12.000 đến 20.000

 

Vị trí kinh doanh loại 3

đ/m2/tháng

từ 25.000 đến 50.000

từ 12.000 đến 20.000

từ 7.000 đến 15.000

 

Vị trí kinh doanh loại 4

đ/m2/tháng

từ 15.000 đến 35.000

từ 7.000 đến 15.000

từ 3.000 đến 8.000

3.3

Lều bán kiên cố

 

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh loại 1

đ/m2/tháng

từ 35.000 đến 55.000

từ 22.000 đến 30.000

từ 15.000 đến 20.000

 

Vị trí kinh doanh loại 2

đ/m2/tháng

từ 25.000 đến 45.000

từ 15.000 đến 25.000

từ 10.000 đến 15.000

 

Vị trí kinh doanh loại 3

đ/m2/tháng

từ 20.000 đến 40.000

từ 10.000 đến 20.000

từ 5.000 đến 10.000

 

Vị trí kinh doanh loại 4

đ/m2/tháng

từ 10.000 đến 25.000

từ 5.000 đến 10.000

từ 3.000 đến 7.000

II

Khung phí địa điểm kinh doanh không cố định

 

 

 

 

 

Loại 1: Thực phẩm tươi sống như lòng sống, tôm, cá, mực…

đ/lượt vào chợ

từ 4.000 đến 8.000

từ 3.000 đến 5.000

từ 2.000 đến 3.000

 

Loại 2: Hàng công cụ SX và các loại thực phẩm khác như rau, gia súc, gia cầm…

đ/lượt vào chợ

từ 2.000 đến 4.000

từ 2.000 đến 3.000

từ 1.000 đến 2.000

 

Loại 3: Hàng vặt do người SX tự bán

đ/lượt vào chợ

1.000

1.000

1.000

III

Dịch vụ bảo vệ hàng hoá ban đêm

đ/quày/

tháng

từ 20.000 đến 60.000

từ 15.000 đến 40.000

từ 12.000 đến 35.000

Trường hợp chợ của tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý từ nguồn vốn không do Nhà nước đầu tư có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng tối đa không quá hai lần mức thu quy định trên;

3. Các tổ chức thu phí chợ

a) Ban quản lý chợ; HTX quản lý chợ; Tổ hoặc bộ phận quản lý chợ;

b) Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ;

c) Các mô hình quản lý chợ hiện hành khác.

Điều 2. Quản lý phí chợ

1. Đối với chợ do nhà nước đầu tư, được trích một phần số phí trong năm cho tổ chức thu phí để chi phí hoạt động và tổ chức thu phí chợ, số còn lại nộp ngân sách nhà nước. Mức trích cụ thể cho hoạt động và tổ chức thu phí của tổ chức quản lý chợ như sau:

a) Chợ Vinh, chợ Ga Vinh và các chợ hạng 1: Trích để lại 80%, nộp ngân sách 20% số phí thu được.

b) Chợ hạng 2; hạng 3: Trích để lại 90%, nộp ngân sách 10% số phí thu được.

2. Đối với chợ của tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý từ nguồn vốn không do nhà nước đầu tư thì việc quản lý số phí thu được thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giao UBND tỉnh Nghệ An căn cứ vào Nghị quyết này và các quy định của Chính phủ, quy định cụ thể mức thu phí chợ cho từng hạng chợ và các vị trí kinh doanh để áp dụng trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

27/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND Về đối tượng, khung phí và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.