Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Về việc Quy đinh tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

文号27/2011/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Đắk Lắk
签署人Lữ Ngọc Cư — Chủ tịch
更新22/07/2026
行业Xây Dựng
领域Kinh Tế Xây DựngHạ Tầng Kỹ Thuật
发布日期06/10/2011
生效日期16/10/2011
失效日期04/10/2018
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

适用范围

Các cơ quan, tổ chức thực hiện dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

要点

  • Loại dịch vụ công ích I, II, III, IV, V → được xác định tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị, từ 62% đến 68%
  • Chi phí quản lý chung trong giá dự toán dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị lớn hơn 60% chi phí trực tiếp → được tính bằng 2,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị
  • Lợi nhuận định mức được tính tỷ lệ 4,5% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong giá dự toán thực hiện dịch vụ công ích đô thị
  • Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành
  • Thay thế Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong thực hiện các dịch vụ công ích.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với các đơn vị thực hiện dịch vụ công ích nếu tỷ lệ chi phí quản lý chung cao hơn so với thực tế.

❓ 常见问题

Chi phí quản lý chung được xác định như thế nào?

Chi phí quản lý chung trong giá dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp, từ 62% đến 68%, tùy theo loại dịch vụ và loại đô thị.

Lợi nhuận định mức được tính như thế nào?

Lợi nhuận định mức được tính tỷ lệ 4,5% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong giá dự toán thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

Quyết định này áp dụng cho loại dịch vụ nào?

Quyết định này áp dụng cho các loại dịch vụ công ích I, II, III, IV, V trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Chi phí quản lý chung có điều kiện gì không?

Nếu chi phí sử dụng máy và thiết bị lớn hơn 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được tính bằng 2,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy đinh tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức

trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

-------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng Đắk Lắk tại Tờ trình số 105/TTr-SXD ngày 13 tháng 9 năm 2011,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:

1. Chi phí quản lý chung trong giá dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị và được quy định theo bảng sau:

1. Chi phí quản lý chung trong giá dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị và được quy định theo bảng sau:

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại dịch vụ công ích

Loại đô thị

I

II

III, IV, V

1

Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải. Chế biến xử lý chất thải không qua chôn lấp

62

63

65

2

Nạo vét duy trì hệ thống thoát nước

62

64

66

3

Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng và đèn tín hiệu giao thông

63

65

67

4

Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh. Quản lý công viên, quản lý nghĩa trang, quản lý vườn thú

66

67

68

* Trường hợp khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị lớn hơn 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được tính bằng 2,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.

2. Lợi nhuận định mức được tính tỷ lệ bằng tỷ lệ 4,5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong giá dự toán thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Các nội dung khác về quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị không nêu trong Quyết định này, thực hiện đúng theo quy định hiện hành;

2. Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này với UBND tỉnh.

Điều 3.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành;

Quyết định này thay thế cho Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 30/10/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 1
27/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Về việc Quy đinh tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。