Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đang sống tại gia đình hoặc trong các cơ sở Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Quyết định này quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đang sống tại gia đình hoặc trong các cơ sở Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Mức trợ cấp là 270.000 đồng/tháng cho người khuyết tật đặc biệt nặng và 405.000 đồng/tháng cho người khuyết tật nặng.

Số hiệu27/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLâm Đồng
Người kýNguyễn Thị Ngọc Lệ — Phó Chủ tịch
Cập nhật19/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/12/2013
Ngày áp dụng09/01/2014
Ngày hết hiệu lực30/10/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đang sống tại gia đình hoặc trong các cơ sở Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Mức trợ cấp là 270.000 đồng/tháng cho người khuyết tật đặc biệt nặng và 405.000 đồng/tháng cho người khuyết tật nặng.

Đối tượng áp dụng

Người khuyết tật đang sống tại gia đình hoặc trong các cơ sở Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Các điểm cốt lõi

  • Người khuyết tật đặc biệt nặng → được hỗ trợ 540.000 đồng/tháng, người khuyết tật nặng → được hỗ trợ 405.000 đồng/tháng
  • Hộ gia đình nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng → được hỗ trợ 270.000 đồng/tháng
  • Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng → được hỗ trợ 405.000 đồng/tháng; từ hai người trở lên → được hỗ trợ 810.000 đồng/tháng
  • Người khuyết tật đang sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội → được hỗ trợ 810.000 đồng/tháng, người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em hoặc người cao tuổi → được hỗ trợ 1.080.000 đồng/tháng
  • Quyết định này bãi bỏ các quy định cũ tại Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người khuyết tật sẽ nhận được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng, giúp cải thiện cuộc sống
  • Doanh nghiệp không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quy định này
  • Công tác bảo trợ xã hội tại các cơ sở Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông sẽ được nâng cao

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng là bao nhiêu?

Người khuyết tật đặc biệt nặng được hỗ trợ 540.000 đồng/tháng, người khuyết tật nặng được hỗ trợ 405.000 đồng/tháng.

Hộ gia đình nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng có được hỗ trợ bao nhiêu?

Hộ gia đình nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng sẽ được hỗ trợ 270.000 đồng/tháng.

Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên có được hỗ trợ bao nhiêu?

Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên sẽ được hỗ trợ 810.000 đồng/tháng.

Người khuyết tật đang sống trong các cơ sở Bảo trợ xã hội có được hỗ trợ bao nhiêu?

Người khuyết tật đang sống trong các cơ sở Bảo trợ xã hội sẽ được hỗ trợ 810.000 đồng/tháng.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂK NÔNG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2013/QĐ-UBND

Đăk Nông, ngày 30 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP XÃ HỘI VÀ HỖ TRỢ KINH PHÍ CHĂM SÓC HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT ĐANG SỐNG TẠI GIA ĐÌNH HOẶC TRONG CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ - CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; Thông tư số 26/2012/TT - BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ - CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2027/TTr-LĐTBXH ngày 02 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đang sống tại gia đình hoặc trong các cơ sở Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, với các nội dung như sau:

1. Mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng là 270.000 đồng (Hai trăm bảy mươi ngàn đồng chẵn) (Hệ số 1).

2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật sống tại hộ gia đình được tính theo mức chuẩn trợ cấp xã hội nhân với hệ số theo quy định tại các Điều 16, 17, 18 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012, cụ thể:

a) Hệ số và mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật:

Stt

Đối tượng

Hệ số trợ cấp

Mức trợ cấp (nghìn đồng)

1

Người khuyết tật đặc biệt nặng

2,0

540

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi hoặc là trẻ em

2,5

675

3

Người khuyết tật nặng

1,5

405

4

Người khuyết tật nặng là người cao tuổi hoặc là trẻ em

2,0

540

b) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật:

Stt

Đối tượng

Hệ số hỗ trợ

Mức hỗ trợ

(nghìn đồng)

1

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi

1,5

405

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi

2,0

540

3

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi

2,0

540

c) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với hộ gia đình trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:

Stt

Đối tượng

Hệ số hỗ trợ

Mức hỗ trợ (nghìn đồng)

1

Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng

1,0

270

d) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:

Stt

Đối tượng

Hệ số hỗ trợ

Mức hỗ trợ (Nghìn đồng)

1

Người nhận nuôi dưỡng chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng

1,5

405

2

Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên

3,0

810

3. Hệ số và mức hỗ trợ nuôi dưỡng hàng tháng đối với người khuyết tật đang sống tại các cơ sở Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh:

Stt

Đối tượng

Hệ số hỗ trợ

Mức hỗ trợ

(nghìn đồng)

1

Người khuyết tật đang sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội

3,0

810

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em hoặc là người cao tuổi

4,0

1.080

Điều 2. Quyết định này bãi bỏ các quy định tại tiết 4, tiết 8 điểm a, khoản 1, mục I; tiết 3 điểm c, khoản 1, mục I của Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 06/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội các đối tượng bảo trợ xã hội và các quy định tại tiết 7 điểm c, khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 29/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 06/01/2011 của UBND tỉnh.

Điều 3. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Bưu điện tỉnh Đắk Nông; Các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Ngọc Lệ

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

27/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đang sống tại gia đình hoặc trong các cơ sở Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.