Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định mức hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Quyết định này quy định mức hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Mức hỗ trợ được áp dụng cho các hộ nông dân và người nuôi trồng thủy sản, với các loại cây trồng, vật nuôi, thủy sản cụ thể. Hỗ trợ được thực hiện thông qua ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương.

文号27/2017/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Trị
签署人Nguyễn Đức Chính — Chủ tịch
更新14/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Nông Nghiệp
发布日期25/10/2017
生效日期10/11/2017
失效日期16/12/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định mức hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Mức hỗ trợ được áp dụng cho các hộ nông dân và người nuôi trồng thủy sản, với các loại cây trồng, vật nuôi, thủy sản cụ thể. Hỗ trợ được thực hiện thông qua ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương.

适用范围

Hộ nông dân, người nuôi trồng thủy sản, chủ trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

要点

  • Các hộ sản xuất bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh được hỗ trợ một phần chi phí giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản hoặc chi phí sản xuất ban đầu.
  • Mức hỗ trợ cho cây trồng và lâm nghiệp: từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng/ha tùy mức độ thiệt hại.
  • Mức hỗ trợ cho nuôi trồng thủy hải sản: từ 3.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng/ha hoặc lồng tùy mức độ thiệt hại.
  • Hỗ trợ cho vật nuôi: từ 15.000 đồng đến 2.000.000 đồng/con tùy loại và độ tuổi.
  • Ngân sách Trung ương hỗ trợ 70% và ngân sách địa phương hỗ trợ 30% tổng kinh phí hỗ trợ.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp các hộ nông dân, người nuôi trồng thủy sản khôi phục sản xuất nhanh chóng sau thiên tai, dịch bệnh.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chính sách có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.

❓ 常见问题

Hộ nông dân nào được hỗ trợ?

Các hộ nông dân bị thiệt hại trực tiếp do thiên tai, dịch bệnh trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tối đa cho cây trồng và lâm nghiệp là 4.000.000 đồng/ha, cho nuôi trồng thủy hải sản là 50.000.000 đồng/ha hoặc lồng, và cho vật nuôi là 2.000.000 đồng/con.

Hỗ trợ được thực hiện như thế nào?

Hỗ trợ được thực hiện thông qua ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương, với ngân sách Trung ương hỗ trợ 70% và ngân sách địa phương hỗ trợ 30%. Hỗ trợ được thực hiện trực tiếp bằng tiền hoặc bằng giống cây con, hiện vật.

Thời gian hỗ trợ là bao lâu?

Hỗ trợ được thực hiện ngay khi xảy ra thiệt hại và kéo dài đến khi khôi phục sản xuất hoàn toàn. Thời điểm xác định thiệt hại do thiên tai dựa trên xác nhận của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương.

Có điều kiện gì để được hỗ trợ?

Hộ sản xuất phải đáp ứng các điều kiện: không trái với quy hoạch, kế hoạch; đã đăng ký kê khai ban đầu; thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương.

全文

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH quảng trị Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2017/QĐ-UBND Quảng Trị, ngàyJ5 tháng 10 nám 20Ị 7

QƯYÉT ĐỊNH

Ban hành Quy định mức hỗ trọ' đế khôi phục san xuất nông nghiệp vùng bị thiệt
hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

ƯỶ BAN NHÂN DÂN TÍNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 20ì5;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp ỉuật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng chong thiên tai ngày 19 thảng 6 nám 2013;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định sổ 02/20 Ỉ7/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chê, chính sách hô trợ sản xuát nông nghiệp đê khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Căn cứ Thông tư Liên tịch sổ 43/20 Ị 5/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Bộ Nóng nghiệp và Phát triền nông thôn và Bộ Ke hoạch và Đầu tư Hưởng dân thõng kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra;

Theo đề nghị của Giám đôc Sở Nông nghiệp và Phát triền nông thôn.

QUYÉT ĐỊNH:

Điều I. Ban hành kèm theo Quyêt định này Quy định mức hổ trợ đê khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2017 và thay thế Quyết định số 2914/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 cua Uy ban nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ kinh phí cho chủ chăn nuôi có gia súc, gia cầm phảỉ tiêu hủy do mắc dịch bệnh và Quyết định số 2256/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc quy định mức hỗ trợ kỉnh phỉ đê khôi phục sán xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh dôi với nuôi trồng thuy sàn.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tinh, Giám dốc các cơ quan chuyên mòn thuộc UBND tinh, Giám dôc Kho bạc Nhà nước tinh, Trương Ban Chi huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tinh, Chu tịch Uy ban nhân dân các huyện, thị xà, thành phô và Thù trương các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này.

\ơi nhận:

  • Nhu' Dicu 3;

  • Bộ NN&PTNT:

  • Cục Kiètiì tra \ án ban QPPl. - [ìộ Tu pháp:

  • ri. 1 inh u>. I I HDnÌ) Imh;

  • Chu lịch, các Pl I l BNĐlmh:

  • ụ ban M I I c>\ \ linh;

  • Đoàn DBỌII linh;

  • So' Tư pháp;

  • Các đoàn thê CT-XII cấp tinh;

  • Trung làm rin học linh;

  • Các pvp 1'BND tinh;

TM, ÙY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH ru

Nguyên DÚ’C Chính

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẦNG TRỊ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Mức hỗ trợ đễ khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai,
dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

(Ban hành kèm theo Quyết định sổ: /20Ỉ7/QĐ-UBND ngàyẦS'tháng ỉ0 năm 20ỉ 7

của Uy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)

Điều I. Phạm vi điều chinh

  1. Các loại hình thiên tai được hồ trợ, quy định tại Khoản 1, Điều 3, Luật Phòng chổng thiên tai bao gom; bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nang nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác;

  2. Các loại dịch bệnh phải công bổ dịch đối với cây tròng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản dược hỗ trợ: Quy định tại Phụ lục i, Thông tư số 07/2016/TT- BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016; Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản; và các quy định khác của pháp luật về Lâm nghiệp, Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật. Cụ thể, như sau:

  1. Đoi với cây trồng:

  • Đổi với cây lúa: Gồm các bệnh Rầy nâu; bệnh vàng lùn, lùn sọc đen, lùn xoắn lá; bệnh đạo ôn; bệnh bạc lá, đốm sọc; bệnh đen lép hạt, thối hạt vi khuẩn;

  • Đối với các loại cây trồng khác: Bệnh chồi cở mía; Bệnh trang lá mía; chôỉ rồng trên sắn (khoai mỳ), nhàn; Rệp sáp bột hồng hại sắn; Bệnh rụng lá cao su do nấm Corynespora cassiicola gây ra; Bệnh tuyển trùng rễ cà phê; Bệnh chết nhanh, chết chậm trên cây hồ tiêu; Bệnh đốm nâu (đốm trang) hại cây thanh long; lùn sọc đen trên cây ngô; Bệnh thổi nõn trên cây Dứa.

  1. Đối với dộng vật trên cạn:

  • Bệnh Cúm gia cẩm (thê dộc lực cao và chủng vi rút có khả năng truyên lây bệnh cho người);

  • Bệnh Lở mom long móng;

  • Bệnh Tai xanh ở lợn (Hội chứng rổĩ loạn sinh sản và hô hấp ở lợn);

  1. Đôi với nuôi trông thuy sán:

  • Bệnh đôm trăng (IVhite Spot Disease) đối với tôm sú, tôm chân trắng, tôm hùm, cua biển;

  • Bệnh Hoại tử gan tụy cấp tính ở tòm nuôi (Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease - AHPND) đối với tôm sú, tôm chân trắng;

  • Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biếu mô (ỊnfecíỉOiỉS Hypodermaỉ and Hematopoietic Necrosỉs Disease) ở tôm sú, tôm chân trăng;

  • Bệnh đau vàng (Yeỉỉow Head Disease) ở tôm sú, tôm chân trắng;

  • Bệnh Hoại tử cơ (Ịnfectious Myonecrosis Disease) ở tôm chân trắng;

  • Hội chứng Taura (Taura Syndrome) ở tôm chân trắng;

  • Bệnh sữa trên tôm hùm (Mỉỉky Haemolymph Disease of spiny Lobsters - MHDSL) (tôm hùm bông, tôm hùm đá, tôm hùm sỏi, tôm hùm đó, tôm hùm tre, tôm hùm sen);

  • Bệnh xuất huyết mùa xuân (Sprìng yiraemia of Carp) ở cá chép, cá koi, cá vàng, cá tràm cò;

  • Bệnh do KHV (Koi Herpesvirus Disease) ở cá chép, cá koi;

  • Bệnh hoại tư thân kinh ịViraỉ Nervous Necrosis/Piraỉ Encephaỉopathy and Retinopathy) ở cá song/mú, cá vược/chẽm, cá giò/bớp;

  • Bệnh gan, thận, mủ (Enỉeric Septỉcaemia of Catfìsh) ở cá da trơn đối với cá tra, cá basa, cá bông lau;

  • Bệnh do Perkinsus đối với tu hài, hàu cửa sông, nghêu, ngao.

3. Trường hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triền nông thôn có quy định điều chỉnh, bổ sung dịch bệnh nguy hiêm đôi với cây trông, vật nuôi, nuôi trông thủy sản thì đôi tượng áp dụng được thực hiện theo nội dung điều chỉnh, bổ sung.

Điều 2. Đoi tượng áp dụng

Thực hiện theo Điều 2, Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ, cụ the: Hộ nông dân, người nuôi trồng thủy sản, chủ trang trại, gia trại, tô hợp tác, hợp tác xã sản xuât trong lình vực trông trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trong thúy sản (sau đây gọi là hộ sản xuât) bị thiệt hại trực tỉêp do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

Áp dụng theo Điều 3, Nghị đinh số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ, cụ thể;

  1. Nhà nước hồ trợ một phần chỉ phí giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản hoặc một phần chi phí sản xuât ban đâu (không phải đên bù thiệt hại).

  2. Thực hiện hỗ trợ kịp thời, trực tiếp bàng tiền hoặc bang giống cây, con, hiện vật. Giống cây, con, hiện vật hỗ trợ phài đảm bảo chất lượng, phù hợp với điều kiện sinh thái và thực te cua địa phương.

  3. Việc hồ trợ phải công khai, minh bạch, đúng mức và đúng đổi tượng.

  4. Trong trường hợp có nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ cùng một nội dung, hộ sản xuât chỉ được nhận hô trợ một chính sách phù hợp nhât.

Điều 4. Điều kiện hỗ trợ

Các hộ sản xuất bị thiệt hại được xem xét hồ trợ khi đáp ứng tẩt cả các điều kiện theo Điều 4, Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ, cụ thể như sau:

  1. Sản xuât không trái với quy hoạch, kê hoạch và hướng dân sản xuât nông nghiệp cửa chính quyền dịa phương.

  2. Có đãng ký kê khai ban đầu được úy ban nhân dân cấp xã xác nhận đổi với chăn nuôi tập trung (trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã) và nuôi trồng thủy sản thực hiện theo mẫu số 6, phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày ngày 09 tháng 01 năm 2017 của chính phủ hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có). Các hộ chăn nuôi tập trung kê khai trong thời gian 15 ngày kể từ khi bắt đầu chãn nuôi; trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được bán kê khai, ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận vào kẻ khai. Các hộ nuôi trồng thúy sản thực hiện kè khai và được xác nhận ngay khi thực hiện nuôi trồng.

  3. Thiệt hại xảy ra khi đà thực hiện đầy đủ, kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương.

  4. Thời diêm xảy ra thiệt hại:

  1. Đối với thiên tai: Trong thời gian xảy ra thiên tai trên địa bàn được Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương xác nhận;

  2. Đối với dịch bệnh: Trong khoảng thời gian từ khi công bố dịch đến khi công bố hết dịch. Trường hợp đặc biệt, ngay từ khi phát sinh ô dịch đâu tiên (chưa đủ điều kiện công bổ dịch) cần phải tiêu hủy gia súc, gia cầm theo yêu cầu của công tác phòng, chống dịch đế hạn chế dịch lây lan thì thời điểm xảy ra thiệt hại là khoảng thời gian từ khi phát sinh ổ dịch đến khi kết thúc ố dịch.

Điều 5. Mức hồ trự

1. Hổ trợ đối với cây trồng: Thực hiện theo khoan 1, Điều 5, Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ, cụ thể:

TT Nội dung hỗ trọ' Don vị tính Mức hỗ trợ
Thiệt hại từ 30% - 70%

Thiệt hại trên

70%

1 Lúa thuần Đồng/Ha 1.000.000 2.000.000
2 Mạ lúa thuần Đồng/Ha 10.000.000 20.000.000
3 Lúa lai Đồng/Ha 1.500.000 3.000.000
4 Mạ lúa lai Đông Ha 15.000.000 30.000.000
5

Ngô và rau màu các loại

Đồng/Ha 1.000.000 2.000.000
6

Cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm

Đồng/Ha 2.000.000 4.000.000
  1. Hỗ trợ đổi với sản xuất lâm nghiệp: Thực hiện theo khoản 2, Điều 5, Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ, cụ thể:

TT Nội dung hỗ trự Đơn vị tính Mức hỗ trợ
Thiệt hại từ 30% - 70% Thiệt hại trên 70%
1

Cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trong trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng giống

Đồng/Ha 2.000.000 4.000.000
2

Cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm

Đồng/Ha 20.000.000 40.000.000

3. HỖ trợ đối với nuôi, thủy hải sân: Thực hiện theo khoản 3, Điều 5, Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ, cụ thể:

TT Nội dung hỗ trợ Đơn vị tỉnh Mức hỗ trợ
Thiệt hại từ 30% -70% Thiệt hại trên'70%
1 DT nuôi tôm quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp) Đồng/ha 3.000.000 5.000.000
2 Diện tích nuôi cá truyên thông, các loài cá bản địa Đồng/ha 5.000.000 9.000.000
3 Diện tích nuôi tôm sú bán thâm canh, thâm canh Đồng/ha 5.000.000 7.000.000
4 Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh, thâm canh Đồng/ha 15.000.000 25.000.000
5 Diện tích nuôi nhuyễn thế bị thiệt hại Đồng/ha 30.000.000 50.000.000
6 Diện tích nuôi cá tra thâm canh Dồng/ha 15.000.000 25.000.000
7 Lồng bè nuôi nước ngọt Đồng/lOOm3 lồng 5.000.000 9.000.000
8 Diện tích nuôi cá rô phi đơn tính thâm canh Đồng/ha 15.000.000 25.000.000
9 Diện tích nuôi cá nước lạnh thâm canh (tầm, hồi) Đông/ha 25.000.000 43.000.000
10 Lồng bè nuôi trồng ngoài biển (xa bờ, ven đảo) Đồng/lOOm3 lồng 13.000.000 18.000.000
11 Diện tích nuôi trồng các loại thủy, hải sản khác Đồng/ha 3.000.000 5.000.000
  1. Hỗ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm:

a) Thiệt hại do thiên tai: Thực hiện theo điếm a) khoản 4, Điều 5, Nghị định sổ 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ:

TT Loài vật nuôi Đon vị tính Mức hỗ trợ
1 Gia càm (gà, vịt, ngan, ngỗng):
+ Đen 15 ngày tuổi Đồng/Con 15.000
+ Trên 15 đến 30 ngày tuổi Đông/Con 20.000
+ Trên 30 ngày tuôi Dồng/Con 35.000
2 Lợn:
-r- Đen 28 ngày tuổi Đồng,'Con 350.000
+ Trên 28 đến 45 ngày tuôi Đồng/Con 500.000
+ T rên 45 ngày tuổi Đông/Con 1.000.000
+ Lợn nái và lợn đực dang khai thác Dông/Con 2.000.000
3 Bê cái hướng sừa
+ Đen 6 tháng tuổi Đông/Con 2.000.000
+ Trên 6 tháng đến 12 tháng tuổi Đồng/Con 3.000.000
4 Bò sữa trên 12 tháng tuổi Đồng/Con 5.000.000
5 Trâu, bò thịt, ngựa:
+ Đen 6 tháng tuôi Đông/Con 1.000.000
+ Trên 6 tháng đến 12 tháng tuôi Dông/Con 2.000.000
+ Trên 12 tháng tuổi Dồng/Con 4.000.000
6 Hươu. nai. cừu, dê: Dông/Con 1.000.000

b) Thiệt hại do dịch bệnh: Thực hiện theo điếm b, khoản 4, Điều 5, Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chinh phủ, cụ thể:

TT Loài vật nuôi Đo*n VỊ tính Mức hỗ trọ1
1 Gia eain (gà, vịt. ngan, ngỗng):
+ Đen 15 ngày tuôi Đông/Con

15.000

+ Trên 15 đến 30 ngày tuôi Đồng/Con

20.000

+ Trên 30 ngày tuổi Đồng/Con

35.000

2 Lợn, Trâu, bù, dê. cừu, hươu, nai
-1- Lợn thịt Dồng/Kg hơi

35.000

-t- lợn nái. lợn dực giong và lợn sữa Đồng/Kg hơi

38.000

+ Trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai Đồng/Kg hơi

45.000

Điều 6. Nguồn lực và CO’ chế hỗ trọ’ từ ngân sách

  1. Nguồn lực thực hiện hồ trợ:

  1. Từ nguồn dự phòng ngân sách các cấp;

  2. Quỳ phòng chổng thiên tai;

  3. Nguồn dự trữ Quốc gia;

  4. Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

  1. Cơ chế ho trợ:

  1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ 70% phần hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; ngân sách địa phương hỗ trợ 30% (trong 100% của 30% ngân sách địa phương: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%; ngân sách huyện, thành phố, thị xã hỗ trợ 30%).

  2. Khỉ xảy ra thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, các huyện, thành phố, thị xã chủ động sử dụng các nguồn lực của địa phương mình kịp thời hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định.

Điều 7. Trình tự, thủ tục hỗ trọ'

Áp dụng theo Điều 6, Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 nãm 2017 của Chính phủ.

Điều 8. Tỗ chức thực hiện * *

  1. Sở Nông nghiệp và Phát triên nông thôn

  1. Hướng dẫn kịp thời các biện pháp khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Tham mưu trình UBND tỉnh công bố dịch bệnh hoặc công bố hết dịch (đối với các loại dịch bệnh thuộc thẩm quyền công bố của Chủ tịch UBND tỉnh) để triển khai chính sách hồ trợ tạí Quyết định này.

  2. Chủ trì, phổi hợp Sở Tài chính hướng dẫn công tác thống kê, xác định thiệt hại và trình tự, thủ tục hỗ trợ.

  3. Kiểm tra việc thực hiện chính sách, tổng hợp báo cáo ửy ban nhân dân tỉnh đê báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triến nông thôn, Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai.

  1. Sở Tài chính

  1. Chủ trì phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triến nông thôn thẩm định dự toán kinh phí, cãn cứ vào nhu cầu và khả năng ngân sách tỉnh trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính hỗ trợ kình phí; hướng dẫn thủ tục hồ sơ thanh, quyết toán kình phí.

  2. Kết thúc đợt thiên tai, dịch bệnh hoặc cuối năm, chủ trì phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triến nông thôn tổng hợp báo cáo quyết toán kình phí trình UBND tỉnh đế báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.

  1. Trách nhiệm của ửy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

  1. Chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền thông tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến hộ sản xuất về chính sách hỗ trợ tại Quyết định này;

  2. Chỉ đạo các phòng chuyên môn, (có sự tham gia của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện đối với hỗ trợ do thiên tai) tổng hợp thiệt hại, đề xuất, báo cáo ửy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

  3. Thẩm định, phê duyệt danh sách và quyết định hỗ trợ cụ thể cho các hộ sản xuất về giống cây trổng, vật nuôi, thũy sản nhưng không được vượt quá mức hỗ trợ tại Quy định này đảm bảo công khai, minh bạch, chính xác, đúng đối tượng.

  4. Kết thúc đợt thiên tai, dịch bệnh hoặc cuối năm, tống hợp báo cáo quyết toán kinh phí gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

  1. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp xã

  1. Phổ biến chính sách, hướng dẫn hộ sản xuất kê khai ban đầu; kiểm tra, xác nhận vào kê khai theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp huyện.

  2. Chủ tịch UBND cấp xã thành lập hội đồng kiểm tra thiệt hại gồm: ủy ban nhân dân cấp xã (có sự tham gia của Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã đối với hồ trợ thiệt hại do thiên tai; Cán bộ chuyên môn do UBND cấp huyện cừ tham gia đối với thiệt hại do dịch bệnh), đại diện các tổ chức xã hội có liên quan, đại diện thôn, bản, tổ dân phố nơi xảy ra thiên tai, dịch bệnh đế lập biên bản kiếm tra, xác minh mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ cụ thể của từng hộ sản xuất; tổng hợp báo cáo ủy ban nhân dân cấp huyện và chịu trách nhiệm vê tính chính xác của sô liệu báo cáo.

  3. Công khai chính sách hồ trợ của nhà nước (danh sách, nội dung, kinh phí hỗ trợ) trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã và nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bàn theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngãn sách đối với các cá nhân, dân cư.

Điều 9. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện nêu có vướng màc, các ngành, địa phương phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.^,

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH

Nguyễn Đức Chính

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗