Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trong trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Lào Cai

Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trong trụ sở làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động và các cơ quan liên quan. Điểm nổi bật là quy định cụ thể diện tích sử dụng cho từng mục đích như tiếp nhận trả hồ sơ hành chính, tiếp dân, quản trị công nghệ thông tin, hội trường lớn và kho lưu trữ.

文号27/2018/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Lào Cai
签署人Đặng Xuân Phong — Chủ tịch
更新13/07/2026
行业Xây Dựng
领域Nhà Ở Và Công Sở
发布日期12/10/2018
生效日期23/10/2018
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trong trụ sở làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động và các cơ quan liên quan. Điểm nổi bật là quy định cụ thể diện tích sử dụng cho từng mục đích như tiếp nhận trả hồ sơ hành chính, tiếp dân, quản trị công nghệ thông tin, hội trường lớn và kho lưu trữ.

适用范围

Các cơ quan Đảng, nhà nước các cấp, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, cơ sở hoạt động sự nghiệp, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai.

要点

  • Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh: 40m² cho tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính; Ủy ban nhân dân cấp huyện: 80m²; Ủy ban nhân dân cấp xã: 40m².
  • Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 140m²; các cơ quan còn lại: 30m²; cấp huyện và xã tương tự.
  • Quản trị hệ thống công nghệ thông tin: 40m² cho cả 3 cấp.
  • Hội trường lớn từ 100 chỗ ngồi trở lên có trang bị bàn viết: 2,0m²/chỗ ngồi; không trang bị bàn viết: 0,96m²/chỗ ngồi.
  • Kho bảo quản chứng từ và tài sản khác: 22-40m² cho các phòng có số lượng biên chế làm việc được giao.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực là tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiếp nhận, trả hồ sơ hành chính và tiếp dân, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng diện tích chuyên dùng.
  • Tác động tiêu cực có thể là chi phí xây dựng bổ sung diện tích nếu không bố trí được trong trụ sở hiện tại.

❓ 常见问题

Các cơ quan, tổ chức nào sẽ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lào Cai; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.

Diện tích sử dụng cho tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính là bao nhiêu?

Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh: 40m²; Ủy ban nhân dân cấp huyện: 80m²; Ủy ban nhân dân cấp xã: 40m².

Diện tích sử dụng cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin là bao nhiêu?

Quản trị hệ thống công nghệ thông tin: 40m² cho cả 3 cấp.

Các cơ quan, tổ chức nào sẽ chịu trách nhiệm nếu diện tích chuyên dùng chưa đúng theo tiêu chuẩn, định mức?

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 10 năm 2018.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 27/2018/QĐ-UBND
Lào Cai, ngày 12 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trong trụ sở làm việc

của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Lào Cai

____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ quy định về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Thực hiện văn bản số 250/HĐND-TT ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai chấp thuận ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trong trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tại Tờ trình số 179/TTr-SGTVTXD ngày 04 tháng 10 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trong trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Lào Cai.

2. Quyết định này không áp dụng đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng trên địa bàn tỉnh; các cơ sở hoạt động sự nghiệp (trừ quy định đối với diện tích kho chuyên ngành quy định tại Khoản 5 Điều 3 Quyết định).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan Đảng, nhà nướccác cấp, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, cơ sở hoạt động sự nghiệp, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc tỉnh.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc sử dụng, kiểm tra, giám sát việc sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Lào Cai.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng

1. Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính:

a) Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh: 40m²;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: 80m²;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã: 40m²;

2. Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân:

a) Cấp tỉnh:

- Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh: 140m²;

- Các cơ quan còn lại: 30m²;

b) Cấp huyện:

- Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp huyện: 140m2;

- Các cơ quan còn lại: 30m²;

c) Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp xã: 30m²;

3. Diện tích sử dụng cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin (áp dụng cho cả 3 cấp): 40m².

4. Hội trường lớn (áp dụng chung cho tất cả các cơ quan):

a) Hội trường từ 100 chỗ ngồi trở lên (không kể sân khấu), có trang bị bàn viết: 2,0m²/chỗ ngồi;

b) Hội trường từ 100 chỗ ngồi trở lên (không kể sân khấu),không trang bị bàn viết: 0,96m²/chỗ ngồi.

5. Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của ngành (kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án,...) áp dụng chung cho cả 3 cấp:

a) Đối với các phòng có số lượng biên chế làm việc được giao dưới 07 người: Được bố trí 01 phòng kho có diện tích tối đa là 22m²;

b) Đối với các phòng có số lượng biên chế làm việc được giao từ 07 người trở lên: Được bố trí 01 phòng kho có diện tích tối đa là 40m².

Điều 4. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủcó hiệu lực thì không xác định lại diện tích theo tiêu chuẩn, định mức theo quy định tại Quyết định này.

2. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được xây dựng trụ sở, trong đó có bố trí diện tích chuyên dùng chưa đúng (đủ) theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Điều 2 Quyết định này thì không xây dựng bổ sung diện tích chuyên dùng mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo phục vụ công tác. Trường hợp không thể bố trí được, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.

3. Trường hợp do thay đổi về cơ cấu tổ chức biên chế dẫn tới thay đổi (tăng, giảm) nhu cầu sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù cần phải điều chỉnh dự án thì Thủ trưởng đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án đầu tư cho phù hợp theo quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan về quản lý đầu tư xây dựng.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 10 năm 2018.

2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Lào Cai; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Xuân Phong

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗