Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Quyết định này quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nhằm bảo vệ an toàn các công trình thủy lợi. Quy định áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi.

문서 번호27/2018/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đồng Tháp
서명자Nguyễn Thành Hưng — Phó Chủ tịch
업데이트13. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일22. 10. 2018
발효일05. 11. 2018
효력 만료일31. 03. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nhằm bảo vệ an toàn các công trình thủy lợi. Quy định áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

핵심 사항

  • Vùng phụ cận cống trên kênh: Cống có khẩu độ nhỏ hơn 2 mét, phạm vi vùng phụ cận từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía 3 mét; cống có khẩu độ từ 2 m đến 6 m, vùng phụ cận từ 5 mét; cống có khẩu độ lớn hơn 6 m, vùng phụ cận từ 10 mét.
  • Vùng phụ cận cống dưới đường bộ: Phạm vi vùng phụ cận trùng với hành lang an toàn đường bộ tại nơi xây dựng cống.
  • Vùng phụ cận đập trên kênh: Đập cố định, vùng phụ cận từ đầu đập mỗi bên và từ chân đập phía thượng lưu, hạ lưu trở ra tối thiểu 8 mét; đập tạm, vùng phụ cận từ 6 mét.
  • Vùng phụ cận trạm bơm thủy lợi: Trạm bơm có tổng công suất nhỏ hơn 75kW, vùng phụ cận từ hàng rào bảo vệ an toàn trạm bơm trở ra mọi phía tối thiểu 5 mét; trạm bơm có tổng công suất từ 75kW trở lên, vùng phụ cận từ 8 mét.
  • Vùng phụ cận kè thủy lợi: Vùng phụ cận được xác định trong phương án bảo vệ công trình kè được phê duyệt hoặc quy trình vận hành khai thác trong dự án đầu tư được duyệt của kè.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp bảo vệ an toàn các công trình thủy lợi, đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc sử dụng đất ở vùng phụ cận công trình thủy lợi.

❓ 자주 묻는 질문

Vùng phụ cận của cống trên kênh có quy định cụ thể như thế nào?

Cống có khẩu độ nhỏ hơn 2 mét, phạm vi vùng phụ cận từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía 3 mét; cống có khẩu độ từ 2 m đến 6 m, vùng phụ cận từ 5 mét; cống có khẩu độ lớn hơn 6 m, vùng phụ cận từ 10 mét. (Điều 3)

Vùng phụ cận của cống dưới đường bộ được xác định như thế nào?

Phạm vi vùng phụ cận trùng với hành lang an toàn đường bộ tại nơi xây dựng cống. (Điều 3)

Trạm bơm thủy lợi có quy định về vùng phụ cận cụ thể không?

Trạm bơm có tổng công suất nhỏ hơn 75kW, vùng phụ cận từ hàng rào bảo vệ an toàn trạm bơm trở ra mọi phía tối thiểu 5 mét; trạm bơm có tổng công suất từ 75kW trở lên, vùng phụ cận từ 8 mét. (Điều 3)

Kè thủy lợi được xác định vùng phụ cận như thế nào?

Vùng phụ cận kè được xác định trong phương án bảo vệ công trình kè được phê duyệt hoặc quy trình vận hành khai thác trong dự án đầu tư được duyệt của kè. (Điều 3)

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05/11/2018. (Điều 5)

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

 TỈNH ĐỒNG THÁP

________

Số: 27/2018/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Đồng Tháp, ngày 22 tháng 10 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi

trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

_____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 688/TTr-SNN ngày 14/5/2018 và Tờ trình số 107/TTr-SNN ngày 17/10/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi

1. Vùng phụ cận của cống trên kênh:

a) Cống có khẩu độ nhỏ hơn 2 mét, phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía 3 mét;

b) Cống có khẩu độ từ 2 m đến 6 m, vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía 5 mét;

c) Cống có khẩu độ lớn hơn 6 m, vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía 10 mét;

d) Các cống đầu mối, cống nằm trong khu vực dân cư, khu công nghiệp phải có hàng rào bao quanh bảo vệ cống.

2. Vùng phụ cận của cống dưới đường bộ:

Đối với các loại cống thủy lợi lắp đặt ngang đường bộ thì phạm vi vùng phụ cận cống trùng với hành lang an toàn đường bộ (lộ giới của đường) tại nơi xây dựng cống.

3. Vùng phụ cận của đập trên kênh:

a) Đối với đập cố định, vùng phụ cận được tính từ đầu đập mỗi bên và từ chân đập phía thượng lưu, hạ lưu đập trở ra tối thiểu 8 mét;

b) Đối với đập tạm, vùng phụ cận được tính từ đầu đập mỗi bên và từ chân đập phía thượng lưu, hạ lưu đập trở ra tối thiểu 6 mét.

4. Vùng phụ cận của trạm bơm thủy lợi:

a) Trạm bơm có tổng công suất nhỏ hơn 75kW, vùng phụ cận tính từ hàng rào bảo vệ an toàn trạm bơm trở ra mọi phía tối thiểu 5 mét;

b) Trạm bơm có tổng công suất từ 75kW trở lên, vùng phụ cận tính từ hàng rào bảo vệ an toàn trạm bơm trở ra mọi phía tối thiểu 8 mét.

5. Vùng phụ của cận của kè thủy lợi:

Vùng phụ cận kè được xác định trong phương án bảo vệ công trình kè được phê duyệt hoặc quy trình vận hành khai thác trong dự án đầu tư được duyệt của kè.

6. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi không quy định trong Quyết định này thì áp dụng theo quy định tại Điều 40 Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này.

2. Các sở, ban, ngành Tỉnh.

Các sở, ban, ngành Tỉnh liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Triển khai thực hiện xác định vùng phụ cận các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố đã được Tỉnh phân cấp quản lý.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05/11/2018.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

 

 

 

Nguyễn Thanh Hùng

- Như Điều 6;

- VPCP (I,II);

- Cục kiểm tra văn bản (BTP);

- Vụ Pháp chế (Bộ NN và PTNT);

- TT/TU; TT/HĐND Tỉnh;

- Sở Tư pháp;

- Đoàn đại biểu QH Tỉnh;

- Công báo Tỉnh;

- Lưu VT, NC/KTN Đ.

 

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

27/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.