Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2020

Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh năm 2020. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh từ rừng tự nhiên và rừng trồng.

Số hiệu27/2019/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Ngãi
Người kýNguyễn Văn Hòa — Chủ tịch
Cập nhật12/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành19/12/2019
Ngày áp dụng01/01/2020
Ngày hết hiệu lực31/12/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh năm 2020. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh từ rừng tự nhiên và rừng trồng.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh từ rừng tự nhiên và rừng trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Các điểm cốt lõi

  • Căn cứ vào các văn bản pháp luật liên quan, Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng.
  • Giá quy định tại các bảng này chỉ để thu thuế tài nguyên và sử dụng đất nông nghiệp, không có giá trị thanh toán cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
  • Trường hợp giá trên hóa đơn bán hàng cao hơn hoặc bằng giá quy định trong Bảng giá, áp dụng giá ghi trên hóa đơn; trường hợp thấp hơn, áp dụng giá theo Bảng giá để tính thuế.
  • Giá khởi điểm cho đấu giá các loại lâm sản từ rừng tự nhiên không được thấp hơn giá tối thiểu quy định tại Quyết định này.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng Bảng giá, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành liên quan, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01/12 hằng năm để công bố áp dụng từ 01/01 của năm tiếp theo.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc thu thuế tài nguyên và sử dụng đất nông nghiệp, đảm bảo tính minh bạch trong quản lý rừng tự nhiên và rừng trồng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí sản xuất kinh doanh đối với các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ quy định về xác định giá khởi điểm cho đấu giá lâm sản.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá quy định trong Bảng giá có giá trị thanh toán không?

Không, giá quy định chỉ để thu thuế tài nguyên và sử dụng đất nông nghiệp, không có giá trị thanh toán cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp nào áp dụng giá ghi trên hóa đơn bán hàng?

Trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng cao hơn hoặc bằng giá quy định tại các Bảng giá này, sẽ áp dụng giá ghi trên hóa đơn để tính thuế.

Giá khởi điểm cho đấu giá lâm sản từ rừng tự nhiên được xác định như thế nào?

Giá khởi điểm không được thấp hơn giá tối thiểu của từng loại lâm sản quy định tại Quyết định này, và thực hiện theo quy định hiện hành về xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá.

Thời hạn công bố Bảng giá tính thuế là gì?

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng Bảng giá, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành liên quan, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01/12 hằng năm để công bố áp dụng từ 01/01 của năm tiếp theo.

Có điều chỉnh giá bán khi có biến động không?

Trong năm, khi giá bán của các loại tài nguyên có biến động (tăng hoặc giảm) ngoài mức quy định tại khung giá tính thuế của Bộ Tài chính ban hành, giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh kịp thời.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2020

____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;

Căn cứ Nghị định số 74-CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 289/TTr-SNN ngày 12 tháng 12 năm 2019,

QUYT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên (Phụ lục 1) và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng để làm căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp (Phụ lục 2) trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2020.

Điều 2. Giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên, Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng là giá để thu thuế tài nguyên, thu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành, không có giá trị thanh toán đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ rừng tự nhiên.

Trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá tài nguyên quy định tại các Bảng giá này, giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá quy định tại Bảng giá này, thì áp dụng giá theo các Bảng giá này để tính thuế tài nguyên.

Việc xác định giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá đối với các loại lâm sản từ rừng tự nhiên (bao gồm các loại gỗ tịch thu sung quỹ nhà nước) thực hiện theo quy định hiện hành về xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, nhưng không được thấp hơn giá tối thiểu của từng loại lâm sản quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành có liên quan xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên, Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng lấy ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, hoàn thiện trình Ủy ban nhân tỉnh chậm nhất trước ngày 01 tháng 12 hằng năm để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.

2. Trong năm, khi giá bán của các loại tài nguyên có biến động (tăng hoặc giảm) ngoài mức quy định tại khung giá tính thuế của Bộ Tài chính ban hành, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh có văn bản thông báo để Bộ Tài chính điều chỉnh kịp thời.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Điều 5. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
27/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2020
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.