Quyết định này quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của bốn công ty trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, Hải Dương. Giá được xác định theo mức lũy tiến dựa trên sản lượng nước sử dụng và áp dụng từ ngày 1/7/2019.
Scope of application
Công ty TNHH nước sạch Cộng Lạc; Công ty TNHH MTV nước sạch Kỳ Sơn; Công ty TNHH MTV điện nước Phương Anh và Công ty TNHH MTV nước sạch Hưng Đạo trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, Hải Dương.
Key points
- Công ty TNHH nước sạch Cộng Lạc → được bán nước sạch với giá bình quân 8.539đ/m3 (áp dụng cho cả hộ dân cư), mức lũy tiến từ 6.830đ đến 11.100đ/m3;
- Công ty TNHH MTV nước sạch Kỳ Sơn → được bán nước sạch với giá bình quân 9.014đ/m3, mức lũy tiến từ 7.210đ đến 11.710đ/m3;
- Công ty TNHH MTV điện nước Phương Anh → được bán nước sạch với giá bình quân 9.627đ/m3, mức lũy tiến từ 7.700đ đến 12.500đ/m3;
- Công ty TNHH MTV nước sạch Hưng Đạo → được bán nước sạch với giá bình quân 10.003đ/m3 (áp dụng cho trạm mua nước và trạm sản xuất lấy nước từ sông Thái Bình), mức lũy tiến từ 7.700đ đến 11.800đ/m3;
- Các công ty → không được bán nước sạch với giá thấp hơn mức quy định;
🌐 Social impact of this document
- Tích cực: Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả chi phí cao hơn cho nước sạch sinh hoạt, có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày;
- Tiêu cực: Có thể gây khó khăn tài chính cho một số hộ gia đình thu nhập thấp;
❓ Frequently asked questions
Giá tiêu thụ nước sạch của Công ty TNHH nước sạch Cộng Lạc là bao nhiêu?
Giá tiêu thụ nước sạch bình quân của Công ty TNHH nước sạch Cộng Lạc là 8.539đ/m3, mức lũy tiến từ 6.830đ đến 11.100đ/m3.
Công ty nào có giá tiêu thụ nước sạch cao nhất?
Công ty TNHH MTV nước sạch Hưng Đạo có giá tiêu thụ nước sạch cao nhất, với mức bình quân 10.003đ/m3 (áp dụng cho trạm mua nước và trạm sản xuất lấy nước từ sông Thái Bình), mức lũy tiến từ 7.700đ đến 11.800đ/m3.
Giá tiêu thụ nước sạch có bao gồm thuế VAT?
Không, giá tiêu thụ nước sạch quy định tại quyết định này chưa bao gồm thuế VAT và các loại phí khác.
Các công ty được bán nước sạch với mức giá thấp hơn quy định không?
Không, các công ty có trách nhiệm thực hiện mức giá bán nước sạch theo đúng quy định hiện hành.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2019.
Full text
TỈNH HẢI DƯƠNG
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty TNHH nước sạch
Cộng Lạc; Công ty TNHH MTV nước sạch Kỳ Sơn; Công ty TNHH MTV
điện nước Phương Anh và Công ty TNHH MTV nước sạch Hưng Đạo
trên địa bàn huyện Tứ Kỳ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Liên bộ Bộ Tài chính- Bộ Xây dựng- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty TNHH nước sạch Cộng Lạc, Công ty TNHH MTV nước sạch Kỳ Sơn, Công ty TNHH MTV điện nước Phương Anh và Công ty TNHH MTV nước sạch Hưng Đạo trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, cụ thể như sau:
1. Công ty TNHH nước sạch Cộng Lạc:
- Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (tính cả khấu hao tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước): 8.539đ/m3.
- Mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của hộ dân cư (giá lũy tiến):
|
Sản lượng nước sử dụng (hộ/tháng) |
Mức giá (đồng/m3) |
|---|---|
|
Mức 10m3 đầu tiên |
6.830 |
|
Từ trên 10m3 đến 20m3 |
8.530 |
|
Từ trên 20m3 đến 30m3 |
10.240 |
|
Trên 30m3 |
11.100 |
2. Công ty TNHH MTV nước sạch Kỳ Sơn:
- Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa tính khấu hao tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước): 9.014đ/m3.
- Mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của hộ dân cư (giá lũy tiến):
|
Sản lượng nước sử dụng (hộ/tháng) |
Mức giá (đồng/m3) |
|---|---|
|
Mức 10m3 đầu tiên |
7.210 |
|
Từ trên 10m3 đến 20m3 |
9.010 |
|
Từ trên 20m3 đến 30m3 |
10.810 |
|
Trên 30m3 |
11.710 |
3. Công ty TNHH MTV điện nước Phương Anh:
- Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa tính khấu hao tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước): 9.627đ/m3.
- Mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của hộ dân cư (giá lũy tiến):
|
Sản lượng nước sử dụng (hộ/tháng) |
Mức giá (đồng/m3) |
|---|---|
|
Mức 10m3 đầu tiên |
7.700 |
|
Từ trên 10m3 đến 20m3 |
9.620 |
|
Từ trên 20m3 đến 30m3 |
11.000 |
|
Trên 30m3 |
12.500 |
4. Công ty TNHH MTV nước sạch Hưng Đạo:
- Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa tính khấu hao tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước): 10.003đ/m3.
- Mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của hộ dân cư (giá lũy tiến):
|
Sản lượng nước sử dụng (hộ/tháng) |
Mức giá (đồng/m3) (áp dụng cho trạm mua nước và trạm sản xuất lấy nước từ sông Thái Bình |
Mức giá (đồng/m3) (áp dụng cho các trạm lấy nước từ sông nội đồng) |
|---|---|---|
|
Mức 10m3 đầu tiên |
7.700 |
7.000 |
|
Từ trên 10m3 đến 20m3 |
10.000 |
9.300 |
|
Từ trên 20m3 đến 30m3 |
11.000 |
10.300 |
|
Trên 30m3 |
12.500 |
11.800 |
Điều 2. Các mức giá tiêu thụ nước sạch quy định tại Điều 1 nêu trên chưa bao gồm thuế VAT, các loại phí, giá dịch vụ thoát nước, tiền dịch vụ môi trường rừng (nếu có) và áp dụng cho sản lượng nước tiêu thụ kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
Chất lượng nước cung cấp phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
Công ty TNHH nước sạch Cộng Lạc, Công ty TNHH MTV nước sạch Kỳ Sơn, Công ty TNHH MTV điện nước Phương Anh và Công ty TNHH MTV nước sạch Hưng Đạo có trách nhiệm thực hiện mức giá bán nước sạch quy định tại Điều 1 theo đúng quy định hiện hành.
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện..
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chí Linh, Gia Lộc, Thanh Miện, Tứ Kỳ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Cổ Thành, thành phố Chí Linh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Trùng Khánh, huyện Gia Lộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã: Lê Hồng, Tân Trào, huyện Thanh Miện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã: Cộng Lạc, Kỳ Sơn, Tân Kỳ, Hưng Đạo, Hà Thanh, Hà Kỳ, huyện Tứ Kỳ; Giám đốc Công ty TNHH nước sạch Cộng Lạc, Giám đốc Công ty TNHH MTV nước sạch Kỳ Sơn, Giám đốc Công ty TNHH MTV điện nước Phương Anh, Giám đốc Công ty TNHH MTV nước sạch Hưng Đạo căn cứ quyết định thi hành./.
CHỦ TỊCH
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.