Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Tiền Giang quản lý

Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập ở tỉnh Tiền Giang. Mức giá cụ thể được nêu trong bảng phụ lục.

Document No.27/2021/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityĐồng Tháp
Signed byVõ Văn Bình — Chủ tịch
Updated09/07/2026
SectorY Tế
FieldChưa Phân Loại
Issued date08/12/2021
Effective date18/12/2021
Expiry date01/08/2022
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập ở tỉnh Tiền Giang. Mức giá cụ thể được nêu trong bảng phụ lục.

Scope of application

Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thuộc tỉnh Tiền Giang; các cá nhân và tổ chức có nhu cầu xét nghiệm tự chi trả.

Key points

  • Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập ở Tiền Giang → được thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế
  • Các cá nhân và tổ chức → tự chi trả cho dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2
  • Giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 được quy định cụ thể trong bảng phụ lục, bao gồm các loại xét nghiệm như Ag test nhanh, miễn dịch tự động/bán tự động, Realtime RT-PCR.
  • Mức giá chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương là 16.400 VNĐ/mẫu đơn; mức giá sinh phẩm xét nghiệm từ 31.100 VNĐ đến 351.600 VNĐ;
  • Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm dao động từ 63.000 VNĐ đến 518.400 VNĐ.

🌐 Social impact of this document

  • Người dân → phải tự chi trả toàn bộ chi phí xét nghiệm, tăng gánh nặng tài chính
  • Cơ sở y tế công lập → có thể thu mức giá cao hơn so với trước đây, tạo động lực phát triển dịch vụ xét nghiệm
  • Quỹ Bảo hiểm y tế → giảm áp lực thanh toán cho Quỹ

❓ Frequently asked questions

Giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm những gì?

Giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương, cũng như chi phí sinh phẩm xét nghiệm. Mức giá cụ thể được nêu trong bảng phụ lục.

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập có thu mức giá cao hơn không?

Nếu Chi phí sinh phẩm xét nghiệm theo thực tế sử dụng và giá mua thấp hơn mức giá quy định, cơ sở y tế thu mức giá bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm theo thực tế. Nếu cao hơn, thì thu mức giá không vượt quá mức giá quy định.

Giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 áp dụng cho thời gian nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập ở Tiền Giang được thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2 như thế nào?

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập ở Tiền Giang có thể thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế.

Người dân cần chi trả bao nhiêu cho dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2?

Người dân cần chi trả mức giá từ 63.000 VNĐ đến 518.400 VNĐ tùy theo loại xét nghiệm và số lượng mẫu.

Full text

NGHỊ QUYẾT

Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi

thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

của Nhà nước thuộc tỉnh Tiền Giang quản lý

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

 Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BYT ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2;

Xét Tờ trình số 364/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Tiền Giang quản lý; Báo cáo thẩm tra số 130/BC-HĐND ngày 02 tháng 12  năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Tiền Giang quản lý.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thuộc tỉnh Tiền Giang có thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2.

b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có nhu cầu xét nghiệm và tự chi trả.

Điều 2. Giá dịch vụ xét nghiệm

Giá các dịch vụ xét nghiệm ban hành kèm theo Nghị quyết này bao gồm: Danh mục giá 25 dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 được quy định tại Phụ lục đính kèm.

Điều 3. Tổ chức thực hiện 

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 17/9/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá tạm thời đối với dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các đơn vị y tế công lập thuộc tỉnh Tiền Giang./.

 

PHỤ LỤC

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM SARS-CoV-2
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số  27/2021/NQ-HĐND ngày  08  tháng  12   năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)

_____________________

 

STT

Danh mục dịch vụ

Giá chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương (VNĐ)

Giá sinh phẩm xét nghiệm (VNĐ)

Mức giá bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm (VNĐ)

A

B

1

2

3=1+2

I

Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn

 

 

 

 

Mẫu đơn

16.400

93.300

109.700

 

Mẫu gộp 2

16.400

46.600

63.000

 

Mẫu gộp 3

16.400

31.100

47.500

 

Mẫu gộp 4

16.400

23.300

39.700

 

Mẫu gộp 5

16.400

18.600

35.000

II

Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag miễn dịch tự động/bán tự động

38.500

148.100

186.600

III

Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu đơn, gồm:

166.800

351.600

518.400

1

Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

63.200

 

 

2

Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả

103.600

IV

Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu gộp

 

1

Trường hợp gộp ≤ 5 que tại thực địa (nơi lấy mẫu)

94.300

1.1

Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

31.600

1.2

Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả

62.700

1.3

Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết)

 

 

 

1.3.1

Trường hợp gộp 2 que

94.300

175.800

270.100

1.3.2

Trường hợp gộp 3 que

94.300

117.200

211.500

1.3.3

Trường hợp gộp 4 que

94.300

87.900

182.200

1.3.4

Trường hợp gộp 5 que

94.300

70.300

164.600

2

Trường hợp gộp 6-10 que tại thực địa (nơi lấy mẫu)

76.000

 

 

2.1

Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

30.200

2.2

Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả

45.800

2.3

Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết)

 

2.3.1

Trường hợp gộp 6 que

76.000

58.600

134.600

2.3.2

Trường hợp gộp 7 que

76.000

50.200

126.200

2.3.3

Trường hợp gộp 8 que

76.000

43.900

119.900

2.3.4

Trường hợp gộp 9 que

76.000

39.000

115.000

2.3.5

Trường hợp gộp 10 que

76.000

35.100

111.100

3

Trường hợp gộp ≤ 5 mẫu tại phòng xét nghiệm

139.300

 

 

3.1

Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

65.900

3.2

Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả

73.400

3.3

Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết)

 

3.3.1

Trường hợp gộp 2 mẫu

139.300

175.800

315.100

3.3.2

Trường hợp gộp 3 mẫu

139.300

117.200

256.500

3.3.3

Trường hợp gộp 4 mẫu

139.300

87.900

227.200

3.3.4

Trường hợp gộp 5 mẫu

139.300

70.300

209.600

4

Trường hợp gộp 6-10 mẫu tại phòng xét nghiệm

122.500

 

 

4.1

Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

66.800

4.2

Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả

55.700

4.3

Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết)

 

4.3.1

Trường hợp gộp 6 mẫu

122.500

58.600

181.100

4.3.2

Trường hợp gộp 7 mẫu

122.500

50.200

172.700

4.3.3

Trường hợp gộp 8 mẫu

122.500

43.900

166.400

4.3.4

Trường hợp gộp 9 mẫu

122.500

39.000

161.500

4.3.5

Trường hợp gộp 10 mẫu

122.500

35.100

157.600

 

 

 

*Ghi chú:

- Trường hợp Chi phí sinh phẩm xét nghiệm theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu thấp hơn mức giá quy định tại cột (2) bảng này thì các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thu mức giá bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

- Trường hợp Chi phí sinh phẩm xét nghiệm theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu cao hơn mức giá quy định tại cột (2) bảng này thì các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thu mức giá bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm không vượt mức giá bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm tại cột (3) bảng này.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Abolished by 1
Replaced by 1
27/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Tiền Giang quản lý
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.