Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, các cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân liên quan. Mức chi cụ thể được quy định theo các Nghị quyết khác của Hội đồng nhân dân tỉnh.

文号27/2022/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Vĩnh Long
签署人Hồ Thị Hoàng Yến — Chủ tịch
更新08/07/2026
行业Khoa Học Và Xã Hội, Tài Chính
领域Quản Lý Ngân Sách Nhà Nước
发布日期08/12/2022
生效日期18/12/2022
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, các cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân liên quan. Mức chi cụ thể được quy định theo các Nghị quyết khác của Hội đồng nhân dân tỉnh.

适用范围

Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập.

要点

  • Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục được chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời hàng năm theo Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND.
  • Chi công tác phí, chi thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương, học tập kinh nghiệm mô hình xây dựng xã hội học tập hiệu quả trong nước và tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết theo Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND.
  • Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc hoạt động Đề án; chi bồi dưỡng cho báo cáo viên/hướng dẫn viên tham gia giảng dạy tại Trung tâm văn hóa, thể thao và Học tập cộng đồng theo Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND.
  • Chi kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: tổ chức các cuộc họp, hội nghị triển khai kế hoạch; chi điều tra nhu cầu học tập, thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo theo Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND.
  • Chi công tác phổ cập giáo dục: điều tra, khảo sát phục vụ công tác phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; hỗ trợ thắp sáng ban đêm đối với các lớp học phổ cập (110.000 đồng/tháng/lớp); hỗ trợ mua sổ sách theo dõi quá trình học tập, sách giáo khoa dùng chung (350.000 đồng/lớp/năm học).

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức về học tập suốt đời, tạo môi trường thuận lợi cho việc thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện Đề án có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.

❓ 常见问题

Mức chi hỗ trợ thắp sáng ban đêm đối với các lớp học phổ cập là bao nhiêu?

Mức chi hỗ trợ thắp sáng ban đêm đối với các lớp học phổ cập là 110.000 đồng/tháng/lớp.

Nghị quyết này áp dụng cho ai?

Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, các cơ sở giáo dục và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập.

Các hoạt động nào được chi công tác phí?

Chi công tác phí cho các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương và tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết theo Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2022.

Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục được chi bao nhiêu cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật?

Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục được chi theo Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 27/2022/NQ-HĐND
Bến Tre, ngày 08 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định nội dung, mức chi thực hiện

Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030

trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030;

Thực hiện Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030;

Xét Tờ trình số 6990/TTr-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ban hành Nghị quyết Quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách, Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030 và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Nội dung chi, mức chi

1. Chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng xã hội tại địa phương về mục đích, ý nghĩa, vai trò và ích lợi của học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; chi tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời hàng năm: áp dụng mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Chi công tác phí, chi thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương, học tập kinh nghiệm mô hình xây dựng xã hội học tập hiệu quả trong nước; chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết các cấp ở địa phương: áp dụng mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

3. Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc các hoạt động của Đề án; chi bồi dưỡng cho báo cáo viên/hướng dẫn viên tham gia giảng dạy tại Trung tâm văn hóa, thể thao và Học tập cộng đồng (bao gồm công tác chuẩn bị, soạn bài và báo cáo); chi đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Trung tâm văn hóa, thể thao và Học tập cộng đồng: áp dụng mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

4. Chi kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập, gồm:

a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: áp dụng mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Chi điều tra nhu cầu học tập, thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá, căn cứ quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: áp dụng mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

5. Chi cho công tác phổ cập giáo dục:

a) Chi cho các hoạt động điều tra, khảo sát phục vụ công tác phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở: áp dụng mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Chi hỗ trợ thắp sáng ban đêm đối với các lớp học phổ cập: 110.000 đồng/tháng/lớp.

c) Chi hỗ trợ mua sổ sách theo dõi quá trình học tập, sách giáo khoa dùng chung đối với các lớp học phổ cập: 350.000 đồng/lớp/năm học.

d) Chính sách hỗ trợ tại điểm a, b, c khoản này hết hiệu lực thi hành khi tỉnh hoàn thành công tác phổ cập giáo dục theo quy định.

Điều 3. Nguồn kinh phí

1. Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

2. Nguồn kinh phí huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2022.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2022./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Thị Hoàng Yến

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。